Tìm kiếm nhanh và chính xác hơn với google tùy chỉnh

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 19 tháng 5, 2013

CÂU HỎI PHỎNG VẤN XIN VIỆC BẰNG TIẾNG ANH

Sau đây là một số câu hỏi phỏng vấn xin việc rất thông dụng được các nhà tuyển dụng thường xuyên sử dụng khi phỏng vấn bằng tiếng Anh. Ca Cao đi lòng vòng trên internet và thu thập được, hy vọng sẽ có ích với các bạn.

Câu hỏi phỏng vấn thứ 1: “Tell me a little about yourself.”
Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn.”


Trả lời:
1.1 Giới thiệu bản thân
“I attended RMIT where I majored in Marketing. My hobbies include shopping, reading novels, and doing charity.”
“Tôi học tại RMIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Marketing. Sở thích của tôi gồm mua sắm, đọc tiểu thuyết, và đi làm từ thiện.”
“I grew up in Ho chi minh and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.”
Tôi lớn lên ở Hồ Chí Minh và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ.”
1.2 Giới thiệu về tính cách liên quan tới công việc
- “I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.”
“Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.”
-  ”I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.”
“Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.”
- “I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.”
to career, and then to personal interests all in a smooth flow.
“Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.”

Câu hỏi phỏng vấn thứ 2: ”What are your strengths?”
“Thế mạnh của bạn là gì?”

Trả lời:
- “I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.”
“Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.”
- “I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.”
“Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. “
- “After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.”
“Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.”
“My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied.”
“Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kĩ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng.”

Câu hỏi phỏng vấn thứ 3: “What are your weaknesses?” 
“Điểm yếu của bạn là gì?”

Trả lời:
“This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.”
“Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.”
“I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.”
“Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.”
“I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.”
“Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.”
“The weakest trait I struggled with was not asking for help. I always try to solve my own problems instead of asking a co-worker who might know the answer. This would save me more time and I would be more efficient. I’m working on knowing when it would be beneficial to ask for help.”
“Điểm yếu nhất mà tôi phải đấu tranh là không yêu cầu sự giúp đỡ. Tôi luôn cố gắng tự giải quyết các vấn đề của mình thay vì hỏi đồng nghiệp người có thể biết câu trả lời. Điều này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn và tôi sẽ làm việc hiệu quả hơn. Tôi đang cố gắng tìm hiểu khi nào thì sẽ có lợi khi nhờ giúp đỡ.”

Câu hỏi phỏng vấn thứ 4. “What are your short term goals?”
    “Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?

Trả lời:
“My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.”
Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho.”
 “I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.”
Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.”
“As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.”
“Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.”
“My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.”
“Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.”


Câu hỏi phỏng vấn thứ 5. “What are your long term goals?”
“Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?”

 Trả lời:
“I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.”
“Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.”
“After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book.”
“Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách.”
“I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.”
“Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.”
“I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.”
“Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.”

Trên đây là 5 câu hỏi phỏng vấn xin việc được đa số các nhà tuyển dụng sử dụng để bắt đầu một buổi phỏng vấn với các bạn. Những câu hỏi phỏng vấn xin việc hết sức căn bản phải không các bạn? Hãy chuẩn bị thật kỹ những câu này để làm hành trang cho buổi phỏng vấn của mình nhé.

Nguồn: Ca cao từ Vinaresearch
Cộng đồng khảo sát trực tuyến

Thứ Sáu, 23 tháng 3, 2012

Toeic A - Listening

Sơ qua về Toeic :
  • Có 2 tiếng để hoàn thành
  • Có Nhiều lựa chọn kiểm tra
  • Bài test chỉ sử dụng một tờ giấy và bút chì
  • Bao gồm 2 phần : listening ( 45') và reading ( 75')
  • Bao gôm 200 câu hỏi ( 100 cho mỗi phần )
Cấu trúc một bài Listening như sau : ( Đối với New Test)
  • Part 1 Miêu tả tranh : 10 question
  • Part 2 Hỏi và Trả lời : 30 question
  • Part 3 Đoạn hội thoại ngắn : 30 câu ( chia làm 10 phần, 3 câu hỏi cho mỗi phần )
  • Part 4 : Mẩu chuyện ngắn : 30 câu ( chia làm 10 phần, 3 câu hỏi cho mỗi phần )
1. Phần 1 : Miêu tả tranh
1.1 Yêu cầu khi test cần làm :
  • Xem 20 bức tranh
    Nghe 4 phát biểu cho mỗi bức tranh
  • Không thể nhìnthấy các câu phát biểu trên bài kiểm tra
  • Chọn câu mà miêu tả chíh xác nhất bức tranh
  • Dừng 5s giữa mỗi miêu tả bức tranh
1.2 Bạn nên :
  • Xem thật nhanh bức tranh trước khi nghe
  • Có thể hiểu chung tổng quát về bức tranh
  • Nghe tất cả các lựa chọn. Thật cẩn thận với những phát biểu đúng về bức tranh
  • Để ý thời gian.
1.3 Bạn luôn phải đặt ra các câu hỏi cho chính mình như sau :
  • Nó được xảy ra ở đâu?
  • Đối tượng chính trong bức tranh là gì?
  • Điều gì đang xảy ra?
  • Nếu là người thì họ là ai? Đối với ngừoi thì xem họ là phụ nữ hay đàn ông, cách nào để nói (womain/man), kiểu hoạt động : bê, đứng, mang vác, mối quan hệ của họ trong bức tranh. Đối với vật thì nhận định xem : khoảng cách, kích thước, mối quan hệ với các vật khác.
  • Xác định xem ý tưởng chính của bức tranh và loại bỏ các thành phần khác.
1.4 Trong quá trình nghe :
So sánh và đối chiếu với các câu đã làm
Quyết định xem câu nào là sai, có thể là đúng
Câu có thể sai : hoạt động như trong bức tranh nhưng người hay vật khác hoặc ngược lại, vì vậy ta phải để ý thật kỹ.
Phải nghe kỹ lưỡng 4 đáp án và chọn cái phù hợp nhất, chú ý là cái phù hợp nhất với bức tranh.
Nếu nghe cả 4 câu mà chưa chọn được câu trả lời, thì ta bỏ qua để làm các câu tiếp theo. Và sau ta sẽ chọn random câu ta bỏ qua.

2 Question and Respone

Ở phần này bạn phải nghe 30 câu. Mỗi câu hỏi sẽ 3 lựa chọn : A,B,C.
Câu trả lời cho câu hỏi sẽ không có trong đề thi
Các câu hỏi chỉ được nói 1 lần duy nhất. Vì vậy bạn nên tập trung vào mục đích của câu hỏi. Loại câu hỏi gi : when, why, what, where, yes/no question..
Example :
you will hear : where is the meeting room?
You will also hear :
(A) To meet the new director
(B) It's the first room on the right
(C) yes, at two o'clock
1. (A) (B) (C)

Loại listening question & statêmnts gồm có 9 loại câu hỏi : câu hỏi who, when, where, why. what, how, Y/n question, choice, statement
2.1 Who - question
Đây là câu hỏi về người, một nhóm người, một tổ chức..
Câu hỏi này thường bắt đầu với who và whom, whose = N.
Eg: Whom did u get message from?
A. The manager of the payroll department
B. Yesterday, we takked about it
C. John didn't know about the message
Một bài tập nhỏ về cách dùng who, whom, whose


1. Is the new secretary’s name Bill or John?
a. Yes, he started working for me yesterday
2. Whose name is the reservation under?
b. I sent copies to everyone in our department
3. Who didn’t go to the meeting yesterday?
c. Martha wasn’t there
4. Who is helping you with that report?
d. Eric is working on it with me
5. What’s the director’s name?
e. It’s Mrs. Sullivan

g. I think he is called Bill

h. It’s under my name

i. Her name is Samantha

2.2 When question :

Ta tập trung vào những từ chỉ thời gian khi nghe như : when, during, at..o'clock/am/pm, ago, in the morning, at night, on monday, by Friday, yesterday/tomorrow, next/last week,..
Eg: when did u get up this morning ?
A. At dawn
B. Yes, I got up this morning
C. Because of a loud noise
Luyện tập với câu hỏi when

1. When will you move your office?
a. We are still waiting for Mr. Robert
2. Mark is always on time for dinner, isn’t he?
b. Yes, it was over in less than an hour
3. Has every one shown up for the meeting yet?
c. Let’s just wait another few minutes
4. When is the new manager going to start work?
d. At the end of the month , I hope
5. How much longer should we wait for them to arrive?
e. It leaves at 4:45
6. How long is the movie?
f. It’s tomorrow afternoon
7. Your meeting was shorter than expected, wasn’t it?
g. Yes, he is never late for anything
8. What time does the plane take off?
h. Next Monday will be his first day
9. When is your appointment with Dr. Kovacs?
i. About two and a half hour

2.3 Where questions :
  • Khi nghe chú ý các giới từ chỉ địa điểm như : on/in/at
  • Đôi khi câu trả lời không có giới từ chỉ địa điểm nên cần phỉa lưu ý.
E.g: Where’s your new office?
A.I’m in the cafeteria
B.On the fourth floor
C.Down the street, past the church
Luyện tập với câu hỏi :

1. Where will you spend your vacation?
a. She’s at a conference
2. He is not from Tokyo, is he?
b. It’s all the way downtown
3. Is there a bank near here?
c. Yes, there’s one right near my office
4. How far is it to the water fountain?
d. They are on your desk
5. Where do you keep the paper?
e. It’s the supply closet
6. What’s behind that door?
f. I am going skiing in the mountains
7. Is the restaurant far from here?
g. Yes, there’s one next door
8. Do you know where Janet is this week?
h. It is just at the end of the hall
9. Are there any good hotels downtown?
i. There’s some on that shelf behind this desk
10. Where did you put my message?
j. No, but he travels there often



2.4.What question

  • Chú ý xem chuyện gì xảy ra

    • Hay câu hỏi dạng :
What are you going to do…?

Example:
What are you going to tell Mr Runfeld when he calls?
A.He is going to call this afternoon
B.Ill think of something to say, so dont worry
I couldnt answer the phone.


2.5 How questions.
  • Để diễn tả 1 quá trình, một phương thức ,một hành động đang tiến hành.
Eg: How did you make the cake?
  • Chất lượng hoặc điều kiện món gì đó.
Eg: How is your soup?
  • Mức độ hoặc số lượng cái gì đó.
Eg: How fast does she eat?
2.6. Why question
  • -Why did you do…?
  • - What is the reason for…
  • - What is the cause/roots for… Chú ý vào từ, cụm từ thể hiện nguyên nhân, lý do. Nghe xem từ để hỏi là gì để xác định câu trả lời.
  • Một số lỗi khi nghe các bạn có thể mắc phải như :
  • Lỗi về câu : ta có thể nghe được là copies hoặc có thể là copied.
  • Nối âm, trong tiếng anh người ta rất hay sử dụng nối âm. Mình sẽ có 1 bài viết cụ thể về phần này.
  • Similar sound. ví dụ như walk - work. Nghe rất giống nhau.
  • Ta chú ý thêm là trả lời cho câu hỏi why. Thì có thể sử dụng những cách như sau :
  • Because + clause
  • Because of N/ V-ing
  • Due to + N/V-ing hoặc Owing to + N ( thường chỉ nguyên nhân xấu)
  • For + N/V-ing
  • Since/as + Clause : Bởi vì
  • On account of + N/V-ing
  • Thanks to N/V-ing ( thường để chỉ nguyên nhân tốt)

2.7 Câu hỏi lựa chọn :
  • Yêu cầu bạn phải chọn giữa các lựa chọn mà có liên quan tới nhau
  • Câu hỏi lựa chọn bao giờ cũng có liên từ "OR"
  • Câu hỏi lựa chọn không bảo giờ trả lời sử dụng YES/NO
  • Chú ý tới : thì của câu và Similar sound.

2.8 Statements.
  • Không chứa câu hỏi nào nhưng mà câu trả lời sẽ đáp lại câu phát biểu,
  • Những câu hỏi liên quan tới statement thường liên quan tới lời chào mời, cách sử dụng hàng ngày
  • Cần phải cân nhắc chủ để đề đưa ra câu trả lời

2.9 Yes/no question
  • Thường hỏi về ý kiến, sở thích, yêu cầu, đòi hỏi, gợi ý hay nhắc nhở
  • Thường bắt đầu bằng trợ động từ : to be, did, do , will, can, would, may..
  • Tất cả câu trả lời thường bắt đầu với Yes/No

3. Đoạn hội thoại ngắn :

  • Trong phần này, bạn sẽ được :
  • Nghe 10 đoạn hội thoại ngắn.
  • Trả lời 30 câu hỏi, 3 câu cho mỗi đoạn hội thoại.
  • Bạn có 5s giữa mỗi đoạn hội thoại để : Đọc các câu hỏi tiếp theo, và có thể chọn ngay được đáp án.

Một vài hướng dẫn:
  • Khi nghe hướng dẫn, đọc nhanh 3 câu hỏi và lựa chọn
  • Gạch chân keyword trong câu hỏi và lựa chọn
  • Chú ý tới từ, cụm từ mang tính chất chuyển đoạn.
  • Câu trả lời thường mang yếu tố san sát nhau như : over, nearly, almost, etc..
  • Cố gắng trả lời ngay các câu hỏi khi nghe.
  • Nếu không nghe được thì ta nên bỏ qua, không để đầu óc bị suy nghĩ về câu không nghe được và như thế sẽ kéo theo các câu sau cũng có thể không nghe được hoặc chọn câu trả lời không đúng..
  • Các bạn có thể chọn 1 số tài liệu dưới đây để luyện tập.

4. Short Talk ( Bài nói ngắn)

Trong phần thứ tư của phần nghe, bạn sẽ được nghe một bài độc thoại và được hỏi về đoạn độc thoại đó. Bạn cũng nên rèn luyện những chú ý tương tự như trong các phần trước nhưng cần tập trung hơn đến các chi tiết. Bạn hãy chú ý đến nội dung của bài, cố gắng đọc những câu hỏi nếu có thời gian và nghe toàn bộ bài nói trước khi chọn đáp án. Sử dụng khôn khéo khoảng thời gian của bạn hoặc thử đoán câu trả lời. Đừng gạt sang một bên hoặc làm mất những thông tin quan trọng có liên quan đến câu hỏi tiếp theo.

Thứ Tư, 21 tháng 3, 2012

Luyện nghe tiếng anh với bộ New Dynamic English kèm text

Một bộ luyện nghe 278 bài (mỗi bài 15 phút) có text kèm mp3 của
http://www.voanews.com/vietnamese/learning-english/



Đối với những phần mềm học Anh ngữ trên Appstore thì đôi khi có nhiều bạn gặp rất nhiều khó khăn khi học trên nó, chính vì toàn là tiếng Anh, chứ không phải song ngữ. Đáp lại yêu cầu của nhiều bạn, mình sẽ làm lại giáo trình này kèm theo text như là lyric cho các bạn dễ dàng theo dõi.

Các bạn chỉ việc đồng bộ qua itunes, mở bài lên là nó tự động hiện text. Dynamic English kèm text - Học Anh ngữ dễ hơn bao giờ hết

Dynamic English kèm text - Học Anh ngữ dễ hơn bao giờ hết

Mình đã cập nhật những bài mới nhất.


LINK TẢI VỀ

Dynamic English 01 - 20
Dynamic English 21 - 40

Dynamic English 41 - 60

Dynamic English 61 - 80

Dynamic English 81 - 100

Dynamic English 101 - 120
Dynamic English 121 - 140

Dynamic English 141 - 160

Dynamic English 161 - 180

Dynamic English 181 - 200

Dynamic English 201 - 220
Dynamic English 221 - 240

Dynamic English 241 - 260

Dynamic English 261 - 280



KHUYẾN MÃI LUÔN BỘ "TỪ VÀ THÀNH NGỮ TIẾNG ANH"
Tu & Thanh ngu

Hi vọng với giáo trình này, các bạn sẽ nâng cao trình độ giao tiếp của mình hơn nữa


Để hiện lyrics (nội dung text được đặt bên trong file mp3) thì các bạn down phần mềm MiniLyrics http://www.crintsoft.com/
hãy add chương trình vào window media player hoặc itunes khi bật file mp3 nó sẽ tự mở text lên, bạn ấn Ctrl+E sẽ ra cửa sổ soạn thảo, bạn muốn copy ra đâu xem thì copy.

Chủ Nhật, 18 tháng 3, 2012

CHIẾN LƯỢC CẢI THIỆN TỪ VỰNG TOEIC

Một trong những cách tốt nhất để nâng cao vốn từ vựng của bạn là đọc, và đọc thường xuyên. Khi bạn đọc, bạn cần chú ý nghĩa của từ trong ngữ cảnh.

Bạn càng đọc thì bạn càng thấy nhiểu từ. Bạn càng thấy nhiều từ thì bạn càng học được nhiều. Việc đọc là một trải nghiệm rất thú vị, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đọc những điều thú vị cho bạn. Sau đó, bạn sẽ có niềm vui, nâng cao vốn từ vựng của bạn, và xây dựng kỹ năng bạn cần cho kỳ thi TOEIC. Khi bạn đọc, có một số chiến lược bạn có thể sử dụng để nâng cao vốn từ vựng của bạn.

1. Phân Tích Thành Phần Của Từ
Từ được hình thành bởi các từ gốc (roots), các tiền tố (prefixes) đứng trước từ gốc, và các hậu tố (suffixes) đứng sau từ gốc.
Ví dụ
re (tiền tố) + circula (từ gốc) + tion (hậu tố) = recirculation

Trong tiếng Anh, có rất nhiều từ gốc, các tiền tố, và hậu tố xuất xứ từ tiếng Hy Lạp và tiếng Latinh. Tìm hiểu về ý nghĩa của các từ gốc, các tiền tố, và hậu tố sẽ giúp bạn tăng vốn từ vựng của bạn.


Ví dụ
re (lại) có nghĩa là again (một lần nữa)
reunite (đoàn tụ) nghĩa là bring together (mang lại với nhau một lần nữa)
reconsider (xem xét lại) nghĩa là think about again (suy nghĩ một lần nữa)
retrain (đào tạo lại) train again (đào tạo một lần nữa)




2. Nhận diện được những hình thức ngữ pháp (Grammatical Forms)
Một số hậu tố (suffixes) cho bạn biết một từ là một danh từ, một động từ, một tính từ, hoặc một trạng từ. Bạn có thể học cách nhận diện những hậu tố khác nhau. Những hậu tố sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa của từ mới.

Ví dụ
Noun: -tion, ance, -ment, -ism, -ship, -ity, -er, -or, ee
Adj : -y, -ous, -able,-al, -ic, -al, -ful, -less
adv : -ly
Verb : -ize, -ate, -en

3. Nhận diện được Word Families
Cũng giống như anh chị em trong cùng một gia đình, những từ đều có liên quan với nhau. Một từ có thể trở thành một danh từ, một động từ, một tính từ, hoặc một trạng từ bằng cách thay đổi hậu tố (suffixes) của nó.

Ví dụ
depend (verb)
dependence (noun) dependable (adjective) dependably (adverb)
Bốn từ trên cùng với nhau tạo thành một gia đình từ. Ý nghĩa của mỗi từ là tương tự với những từ khác, nhưng mỗi từ có một hình thức khác nhau về ngữ pháp. Việc biết gia đình từ (word families) sẽ giúp bạn điều gì ?
• Bạn sẽ học được nhiều từ hơn. Khi bạn tìm thấy một từ mới, hãy tìm trong từ điển để tìm các thành viên khác trong cùng gia đình từ.
• Bạn sẽ hiểu được những từ mới. Xem xét cẩn thận một từ mới. Nó có thể là liên quan đến một từ mà bạn đã biết.

4. Hãy làm một danh sách từ vựng của riêng bạn
Khi bạn đọc, bạn sẽ gặp nhiều từ mới, và bạn sẽ cần phải có cách tổ chức hiệu quả để ghi lại chúng.
• Sử dụng một cuốn tập để ghi lại những từ mới của bạn.
• Đối với mỗi từ mới, viết từ, từ đồng nghĩa, định nghĩa, các câu gốc mà bạn tìm thấy các từ, và sau đó tạo thành câu của riêng bạn bằng cách sử dụng các từ này.
• Mỗi ngày, hãy xem lại các từ của những ngày trước đó.
• Photo bảng biểu dưới đây để làm danh sách từ vựng cho riêng bạn.
Ví dụ
New Word
Synonym
Definition
Original Sentence
My Sentence
consider
think about
To think carefully about something
After considering all the difficulties, they decided to go ahead with the project.
I considered different schools before I chose this one.

5. Hãy Đọc Tin Tức Hàng Ngày
Điều quan trọng là đọc một cái gì đó bằng tiếng Anh mỗi ngày, ngoài bài tập trên lớp. Điều quan trọng là đọc những điều thú vị cho bản thân bạn. Bạn sẽ nhận được nhiều hơn từ trải nghiệm theo cách này. Một yếu tố quan trọng khác là bạn đọc nhiều thể loại khác nhau điều này sẽ giúp bạn không buồn chán và quan trọng hơn là giúp bạn học có một vốn từ vựng đa dạng hơn.

• Đọc 20-30 phút mỗi ngày.
• Đọc những gì mang lại điều thú vị cho bạn.
• Đọc nhiều chủ đề khác nhau.
• Đọc sách, tạp chí, báo chí, và các trang web.


Các bước sau đây sẽ giúp bạn đọc để cải thiện vốn từ vựng của bạn:

1. Đọc mà không dừng lại. Đừng dừng lại để tra nghĩa của những từ chưa biết. Bạn có thể hiểu được ý chính của một đoạn văn mà không cần hiểu biết từng từ một
2. Gạch chân hay đánh dấu các từ chưa biết, hoặc viết chúng vào một tờ giấy riêng.
3. Đoán ý nghĩa của các từ chưa biết. Sử dụng bối cảnh và kiến thức về các tiền tố và hậu tố và gia đình từ để đoán.
4. Chọn năm từ khoá và viết chúng vào trong sổ tay từ vựng của bạn. Những từ không biết này rất quan trọng trong việc hiểu ý nghĩa của đoạn văn.
5. Tra năm từ khóa trong từ điển của bạn.
6. Viết một đoạn tóm tắt cho bài văn. Hãy thử sử dụng năm từ khóa trong bản tóm tắt của bạn.
Đây là một món quà để các bạn học từ vựng nhanh và hiệu quả hơn nữa, Flashcard với thiết kế đẹp mắt và cung cấp nhiều từ vựng cho bạn trong cuốn "600 Essential Words For The TOEIC":

Thứ Bảy, 17 tháng 3, 2012

Những cách tự học từ vựng hiệu quả cực hay

Mỗi người học có một cách riêng để học từ vựng. Nhưng tựu chung lại, chúng ta có một số cách học khá phổ biến và hiệu quả như sau:
• Học từ mới có kèm theo nghĩa bằng tiếng mẹ đẻ
• Học từ mới bằng cách nhóm các từ theo từng chủ điểm, từ loại hay mức độ sử dụng
• Học từ mới qua việc làm các bài tập về từ vựng để có thể biết sử dụng từ một cách chính xác
• Học từ mới bằng cách viết chúng lên các tấm thẻ nhớ và thường xuyên tự kiểm tra xem đã nhớ được các từ mới hay chưa?
• v.v
Những phương pháp kể trên đều có hiệu quả và mỗi phương pháp phù hợp với từng đối tượng người học và từng cách học khác nhau. Tuy nhiên, có một cách học từ vựng rất hiệu quả bạn có thể thử áp dụng trong việc học từ mới của mình, đó là tìm ra mối quan hệ giữa các từ rồi nhóm chúng lại với nhau. Khi tiếp cận với các từ mới, bạn hãy tìm xem chúng có mối quan hệ gì với những từ bạn đã biết không hay giữa chúng có mối quan hệ gì không? Đây là cách giúp học và ghi nhớ từ mới rất hiệu quả. Có một số quan hệ giữa các từ trong tiếng Anh như sau:
Hyponymy (Bao nghĩa)
Chair (ghế tựa), bench (ghế băng trong trường học), armchair (ghế bành), bar-stool (ghế đẩu ngồi quán bar), pew (ghế băng trong nhà thờ), rocking-chair (ghế xích đu), deck-chair (ghế võng) đều là những từ chỉ ghế hay chỗ ngồi (seat). Vì vậy, tất cả chúng đều có liên quan đến nhau vì cùng có liên quan đến từ bao nghĩa “seat”. Ghế tựa (a chair) hay ghế dài (a bench) thì đều là ghế (a seat) nhưng ghế (seat) thì không phải nhất thiết là chair hay bench.
Tương tự như vậy, car (ô tô con), bus (xe buýt), van (xe tải nhỏ), tram (xe điện), lorry (xe tải lớn), motor-cycle (xe máy), taxi (taxi) đều là những từ chỉ phương tiện giao thông.
Bạn cũng sẽ thấy việc ghi chép các từ theo hệ thống mạng lưới như sau rất có ích:

Với những sơ đồ như trên, bất kỳ khi nào có từ mới cùng nhóm, bạn cũng có thể bổ sung từ đó vào sơ đồ từ vựng của mình một cách dễ dàng.
Antonymy (Trái nghĩa)
Đây là mối quan hệ có tác động rất mạnh đến việc ghi nhớ từ vựng. Chẳng hạn khi bạn được hỏi về một từ liên quan đến ‘hot’, bạn sẽ trả lời ngay là ‘cold’, chứ không phải là những từ như ‘desert’, ‘sun’, ‘weather’.
Vì vậy, bạn sẽ thấy việc ghi chép và học từ theo từng cặp trái nghĩa là rất hiệu quả. Chẳng hạn như:

Clines (Cùng trường nghĩa)
Nhiều tính từ mặc dù không phải là từ đồng nghĩa nhưng ý nghĩa của chúng lại gần nhau vì cùng chỉ tính chất của một sự vật, sự việc, hay hiện tượng. Việc ghi chép và học từ theo trường nghĩa cũng chứng tỏ được sự hiệu quả của nó. Những từ mới sẽ dần được bổ sung vào danh mục từ trong quá trình học.
Ví dụ như khi nói về nhiệt độ, chúng ta có hàng loạt tính từ chỉ mức độ từ nhiệt độ thấp đến cao.



Hai từ ‘boiling’ (sôi) và ‘mild’ (âm ấm) có thể được bổ sung vào danh mục từ này.

Collocation (Cách kết hợp từ)
Có những từ thường được kết hợp với nhau thành một cụm từ có nghĩa như ‘perform a task’, ‘make a suggestion’, ‘do one’s homework’, v.v. Bạn cũng nên học cách ghi nhớ từ mới theo cách này vì đây là cách học có tính ứng dụng cao và bạn có thể nắm được cách sử dụng và kết hợp từ có hệ thống.
Các từ sẽ được ghi chép theo dạng sơ đồ nhằm mục đích ghi nhớ và gợi nhớ bằng hình ảnh như sơ đồ sau:

Điểm chung của tất cả những phương pháp ghi nhớ trên là sử dụng sơ đồ, biểu đồ để ghi chép từ mới một cách có hệ thống và hình ảnh. Đó cũng là ưu điểm vượt trội của phương pháp học từ mới này bởi việc ghi nhớ bằng hình ảnh dễ dàng và hiệu quả hơn rất nhiều so với bằng chữ cái. Bạn cũng có thể sử dụng các màu sắc khác nhau trong sơ đồ từ vựng của mình và hãy nhớ là luôn ghi chép từ mới một cách có hệ thống. Hy vọng những kinh nghiệm này sẽ giúp bạn thành công trong việc học từ mới.

Thứ Ba, 6 tháng 3, 2012

Reading - Toeic A

Hi everybody.

Chắc hẳn mọi người trước khi ra trường như mình đều mong muốn có một tấm bằng Toeic trong tay. Toeic là một chứng chỉ tiếng Anh quốc tế về giao tiếp dành cho người đi làm không phải là dân sử dụng tiếng Anh làm tiếng mẹ đẻ. Bây giờ hầu hết các nhà tuyển dụng khuyến khích và yêu cầu hồ sơ nộp ngoài tấm bằng đại học, thành tích học tập ra thì cần phải có kĩ năng giao tiếp bằng tiếng anh. Đây là một yếu tố bắt buộc với những công ty chuyên nghiệp trong môi trường toàn cầu hóa hiện nay. Mình nói thế để các bạn nên xác định tư tưởng cho mình và mục tiêu cần phải được bao nhiêu điểm và phương pháp học tập đúng đắn. Phải nói thêm những gì mình viết trong đây là những kinh nghiệm, là những tổng hợp của mình trong quá trình học Tiếng Anh. Nếu các bạn là những pro, hay những người đã thành thạo tiếng anh thì có thể bỏ qua bài viết này.

Phần Reading hay phần đọc. Phần này sẽ bao gồm khoảng 100 câu hỏi viết. Nó kéo dài trong khoảng 75 phút và được chia thành các phần nhỏ sau :
  • Phần 1: Điền vào chỗ thiếu trong câu - 40 câu hỏi
  • Phần 2 : Điền vào chỗ thiếu trong đoạn văn - 20 câu hỏi
  • Phần 3: Đọc hiểu - 40 câu hỏi
Để nâng cao hiệu quả thì các bạn có thể đặt cho mình một số yêu cầu như :
  1. Chịu khó làm bài tập, điều này là rất quan trọng, quá trình làm bài tập mình sẽ nhớ từ mới hơn, biết được nhiều cấu trúc, cụm từ và sẽ đúc rút dần được kinh nghiệm.
  2. Học các từ mới, làm giàu vốn từ mọi lúc bạn có thể ở mọi nơi ^^.
  3. Tạo thời khóa biểu học tập rõ ràng. Phải biết hy sinh 1 vài thứ hay ho để cho mục tiêu trước mắt ^^. Cái này nói thật là mình cũng chưa làm tốt được.

Thôi ta bắt đầu vào luôn bài . Mình nghĩ sẽ sắp xếp thành các Unit để có thể kết hợp được giữa ngữ pháp và từ vựng và các kĩ năng trong quá trình học. Mình sẽ liên tục bổ sung để hoàn thiện hơn nữa những gì mình tiếp thu được. Xin nhắc lại đây chỉ là những gì mình tiếp thu được, có thể vẫn là non tay nhưng mình sẽ cố gắng. Nothing is impossible ^^.

Unit 1

A. Ngữ Pháp

1. Thứ nhất là trợ động từ (Auxiliary Verbs) còn được biết đến như động từ giúp đỡ. Một số đặc điểm nhận biết :

  • Đứng trước động từ chính trong câu
  • Bao gồm các dạng :
+be, have, do
- Với Be : sử dụng như trợ động từ trong câu bị động/ tiếp diễn. Ví dụ như : I am cleaning hay This glass is broken
- Với Have : sử dụng như trợ động từ trong câu ở thì hoàn thành. Ví dụ : I have completed my work.
- Với Do : sử dụng trong câu hỏi, câu phụ định. Ví dụ như : Do u like game online? hay I dont like coffice.
+ can- could, may-might, must-have to, shall-should, had-better, ought, need : đây là các trợ đồng từ khuyết thiếu. Gọi là các động từ khuyết thiếu vì chúng không thể sử dụng mà không có động từ chính. Chúng được sử dụng với các động từ chính để nói về hành động, sự kiện, địa thế tồn tại trong nhận thức đầu óc.
- theo các động từ này động từ để ở dạng nguyên thể. Form : Modal Verbs + V base form
Ví dụ : He may arrive tomorrow
Can u speak English?
- Tìm hiểu kĩ một chút nhé :
  • May/Can: dịch ở đây là có thể, có khả năng làm việc gì. ví dụ như : It may rain tomorrow hay I can go out on evening sunday.
  • Must/ have to: xác nhận phải làm gì. Có một sự khác biệt ở đây là : must thì được dùng trong câu có tính chất chủ quan, còn have to được sử dụng trong câu có tính chất khách quan. Ví dụ như : I must go now và i have to study tonight.
  • Shall : dự định, quyết định và chỉ dùng với đại từ là I và we. Ví dụ như : we shall aske the commitee
  • should/ ought to/ had better : nên làm gì. Ví dụ : I should call her hay I ought to do homework early

Các bạn có thể xem thêm tại : http://globaledu.com.vn/Upload/document/TOEIC/Auxiliary%20Verbs.pdf

2. Danh động từ ( Gerund)

+Chúng được gọi là danh động từ vì ta sử dụng bằng cách thêm ing vào sau động từ.

+ Một số trường hợp cần phải chú ý như :

  • từ đơn, kết thúc là -e thì bỏ e trước khi thêm đuôi -ing. Ví dụ như : come - coming
  • Nhưng từ có kết thúc là -ee thì không được thay đổi. Ví dụ : agree - agreeing
  • Với những từ động từ ngắn, nguyên âm đứng giữa 2 phụ âm. Ta gấp đôi am tiết cuối trước khi thêm đuôi ing. Ví dụ như : sit - sitting, stop - stopping.Example : I am sitting on the sofa
  • Với phụ âm L đứng cuối sau một nguyên âm, ta gấp đôi trước khi thêm đuôi -ing. Ví dụ: travel - travelling. Example : I am travelling around world.
  • Các từ mà kết thúc là đuôi -ie thì ta chuyển thành -y rồi thêm đuôi ing. Ví dụ : lie - lying. Example : I am lying my friends
+ Cách sử dụng danh động từ :
  • Sử dụng chúng như một danh từ, hoặc chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ví dụ : Playing football is very good.
  • Sử dụng sau các động từ sau: admit,intend,prefer,avoid,keep,begin,like,quit,continue,look forward,recommend,deny,to,regret,enjoy,love,remember,finish,mean,start,forget,mention,stop,go,mind,suggest,go on,miss,try,hate,practice, get used to, cant help, cant stand . Ví dụ : He goes fishing on sundays hay she begin shopping on morning weekends.
  • Sử dụng danh động từ sau cấu trúc : " go+ verbs" với các động từ sau : camp, hunt, dance, swim. Vị dụ : Today I go swimming with my friends.

3. Dạng nguyên thể ( Infinitives)

a. Chúng ta sử dụng: " to +Vo" sau các động từ sau đây :

Afford, Agree, Arrange, Attempt, Intend, Pretend, Seem, Want, care, help, choose, come, expect, hope, promise, try, wish, determine, manage, demand, decide, learn, need, refuse+ "to Vo"

Ví dụ : I want to learn English.

b. Chúng ta sử dụng : " to +Vo" sau các động từ + tân ngữ sau : (V+O+to V)

Advise, Allow, ask, believe, know, Permit, Persuade, challenge, Consider, Expect, lead, teach,understand, want, get, find, need, tell, wish, invite, help, order, beg .. + to do st

Ví dụ : She allow to do homework for me.

c. Sử dụng dạng nguyên thể trần sau một số động từ hoặc cụm động từ sau :

Have, let, make, feel, see, hear, smell, watch, notice, had better = should, would rather = prefer. Đây là các động từ chỉ xúc giác, vì vậy mà ta không thể để dạng nguyên thế với các động từ đi sau đó.

Chú ý :

Một số động từ có thể đi sau là danh động từ hoặc dạng nguyên thể mà nghĩa giống nhau :

Example : He continued searching for the cat <-> He continued to search for the cat

Một số động từ có thể đi sau là danh động từ hay dạng nguyên thể mà nghĩa khác nhau :

Example : He tried drinking some Vodka <-> He tried to drink some Vodka



Chủ Nhật, 4 tháng 3, 2012

Kinh nghiệm học thi TOEIC

Kinh nghiệm học thi TOEIC
Cũng phải nói thêm răng chứng chỉ TOEIC rất được các nhà tuyển dụng đánh giá cao (điểm tất nhiên càng cao càng tốt), trong các công ty.
Một điều không thể phủ định là ngoài tấm bằng đại học “tàm tạm” khi apply vào bất kì công ty nào bạn cũng cần phải có một trình độ ngoại ngữ nhất định, có thể là tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc … nhưng ngoại ngữ phổ biến hàng đầu vẫn là tiếng Anh. Có rất nhiều loại chứng chỉ tiếng Anh để bạn lựa chọn phù hợp với mục đích và trình độ yêu cầu. TOEIC là một chứng chỉ được hầu hết các công ty nước ngoài, các ngân hàng, các tập đoàn và công ty chứng khoán, tài chính … yêu cầu. Mức điểm cao hay thấp tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng công việc, ví dụ như, tiếp viên hàng không thì mức điểm từ 400 điểm trở nên, nhân viên ngân hàng phòng tín dụng tối thiểu là 500 với nữ và 400 với nam (thiệt thòi quá ^_^), nhân viên phong thanh toán quốc tế, phòng xuất nhập khẩu công ở các công ty thì phải 700->800 gì đó….

Cũng phải nói thêm răng chứng chỉ TOEIC rất được các nhà tuyển dụng đánh giá cao (điểm tất nhiên càng cao càng tốt), trong các công ty, ngân hàng … mỗi năm nhân viên còn phải đi thi một lần để xem trình độ ngoại ngữ có bị mai một đi không, điểm thi đó còn được dùng để tính toán cho việc tăng lương và trợ cấp. Vậy là sao? Chúng ta thấy điểm TOEIC quan trong ra phết, nhất là đối với những bạn sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp đại học.
Làm thế nào để luyện thi TOEIC hiệu quả và thi đạt điểm cao? Theo tôi bạn nên thực hiện từng bước một.

1. Kiến thức cơ bản
- Bạn phải trang bị cho mình một nền tảng cơ bản ngữ pháp, về việc này bạn có thể học ở bất kì đâu hoặc tự học, theo tôi có một nơi học ngữ pháp tiếng Anh vừa rẻ vừa hay đó là các lớp luyện thi đại học khối D ở các trường Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học Bách khoa, Đại học Khoa học tự nhiên … Ở các lớp luyện thi đại học này bạn sẽ được học toàn bộ ngữ pháp cơ bản, lượng kiến thức tương đối lớn và được giảng dạy rất khoa học, các giáo viên hầu như là Giảng viên của các trường đại học, hơn thế bạn phải làm một lượng lớn bài tập luyện ở nhà (Bạn nào đã từng ôn thi khối D chắc biết rõ hơn cả). HỌC NGỮ PHÁP LÀ NỀN TẢNG ĐỂ HỌC TOÀN BỘ NHỮNG KĨ NĂNG KHÁC CỦA TIẾNG ANH.


- Song song với việc luyện tập ngữ pháp cơ bản bạn phải học càng nhiều từ mới càng tốt, lúc nào cũng phải tuân thủ phương châm “năng nhặt chặt bị” về vấn đề này không ai làm thay bạn được cũng chẳng có gì ngoài sự cần cù.
- Và tất nhiên bạn phải tìm hiểu ngay đề thi TOEIC xem nó bao gồm những nội dung gì để tập trung học

2. Nghe
Trong đề thi TOEIC sẽ có một nửa (100 câu) nghe, vậy là nghe cực kì quan trọng để bạn đạt điểm cao bạn phải luyện nghe theo các bước sau:

- Trong thời gian học ngữ pháp cơ bản và từ vựng bạn phải học dọc chính xác từng từ một bằng cách dùng máy vi tính và các phần mềm đọc tiếng Anh như (Talk it) hoặc dùng từ điển Oxford advance learner để nghe máy đọc từng chữ mà bạn chưa biết hoặc chưa chắc là mình phát âm đúng hay sai. Tôi nhấn mạnh việc đọc đúng từng từ tiếng Anh vì nếu bạn đọc sai bạn sẽ chẳng bao giờ nghe thấy từ đó trong bài nghe. Các bạn cũng không nên dùng từ điển Lạc Việt để học phát âm vì không phải nó sai mà thực sự nó phát âm rất khó nghe.

- Song song với việc học nghe cần cù như trên bạn cũng phải luyện nghe các đoạn hội thoại ngắn để còn quen với việc nối âm, trọng âm, các từ phát âm “tương tự nhau” … trong tiếng Anh. Việc này cũng rất quan trọng vì bạn làm thử đề thi TOEIC sẽ thấy rõ rang là bạn nghe thấy từ đó hoặc nghe được câu đó nói về cài gì nhưng khi trả lời câu hỏi bạn vẫn trả lời sai bét ra bực lắm, bực lắm…

- Sau khi bạn học các đoạn hội thoại ngắn thì bạn học nghe các đoạn văn dài hơn, các đoạn văn dài này khi nghe bạn phải có chiến thuật riêng đấy vì nó là đoạn văn dài mà chỉ có khoảng 2, 3, cùng lắm là 4 câu hỏi cho đoạn đó thôi. để hiểu một các tổng quan về đoạn văn đó trước tiên bạn phải cực kì nhanh để đọc lướt tất cả những câu hỏi liên quan đến đoạn đó trong đề thi và tập trung nghe để tìm ra thông tin cho những câu hỏi đó. Khi nghe đoạn văn bạn cũng phải chú ý nghe bằng được câu đầu tiên của nó vì nghe được thì bạn dễ dàng đoán được nội dung của đoạn văn hơn.

Các lưu ý khi học nghe và làm phần nghe TOEIC
- 100 câu nghe trong đề thi chia làm 4 phần;

+ Phần 1 gồm 20 câu mỗi câu là một bức tranh và 4 câu miêu tả bức tranh đó: phần này được coi là dễ nhất trong bài nghe vì câu miêu tả ngắn và dẽ nghe, tuy nhiên, bạn đừng coi thường nó nhé vì bọn ITS này chuối lắm, nó đọc những câu miêu tả mà nghe cứ như thể là miêu tả bức tranh đó nhưng thực ra là nó cố tình gây nhầm lẫn ở một điểm nào đó, ví dụ như, trong bức tranh có 4 người đang ngồi với nhau và có một câu đại thể như “they are having a meeting” hoặc “they are discussing a problem” chẳng hạn nhưng thực tế trong bức tranh mỗi người nhìn một lẻo và chẳng có vẻ họp hành gì cả… cuối cùng nó cho một câu “three of them are waering glasses” và thực đúng là trong đó có 3 người đeo kính còn một người không đeo vậy là câu này mới mô tả đúng nhất nội dung bức tranh …. thế có chuối không??? Không cẩn thận bạn bị nó lừa như chơi, mà câu nào cũng thế đấy không có cái kiểu câu gỡ điểm đâu. Để khắc phục vấn đề này bạn phải chú ý quan sát toàn bộ bức tranh và rất nhanh trí hình dung ra những câu mô tả bức tranh đó, phải để ý từng chi tiết nhỏ trên bức tranh đó, còn nghe thì phải nghe chuẩn để tránh bị nhầm lẫn giữa những từ phát âm nghe giông giống nhau nhé.


+ Phần 2 gồm 30 câu theo kiểu một người đọc câu hỏi và một người đọc 3 câu trả lời bạn phải chọn ra một câu trả lời đúng cho câu hỏi đó. Phần này khó hơn phần bức tranh một tí, nếu bạn chú ý lắng nghe thì trả lời rất nhanh, tuy nhiên nó lại lừa đảo bạn cũng không ít. Ví dụ như:

Q: When did your flight take off?
A: - I fired it yesterday
- It was flying in the air three days ago
- It took off at 3.00 last Sunday


Vậy là bạn bị nó lừa ở chỗ “fired” và “flying” vì nó nghe “giông giống” với “flight” ở câu hỏi, trong khi đó câu thứ ba đúng thì nghe lại chẳng thấy có gì liên quan vì “take” bị chia một thì thành ‘took” mất lại còn 3.00 nữa chứ nghe loằng ngoằng thế chắc không phải đâu thế là tích đại vào câu 1 hoặc 2 thế là sai bét.


+ Phần 3 gồm 30 câu nghe đoạn hội thoại sau đó trả lờ câu hỏi như kiểu đề thi TOELF ấy, phần này lại khoai hơn phần trước một tí. Để làm tốt được phần này bạn phải nhanh chóng đọc câu hỏi của đoạn hội thoại đó và chú ý nghe nội dung từ đầu đến cuối cố gắng không bỏ sót chữ nào vì bạn không thể tưởng tượng được đâu chính những từ bị phát âm lướt qua lại là đáp án cho câu trả lời đấy. Phần này đòi hỏi cả tư duy logic nữa tôi lấy ví dụ như trong đoạn hội thoại nói như sau:
“…….
A: When will the meeting be taken place?
B: It was planned to be on Friday, but as Mr John’s fllight was delayed we changed it to Monday next week.
A: When will Mr John arrive?
B: He said to me that he will arrive on Sunday.
…..”
Và câu hỏi đặt ra cho bạn là:
“When will Mr John have a meeting?”
A.On Friday
B.On Monday
C.On Sunday
D.Next week


Vậy nếu bạn nghe không rõ cái chỗ “but as Mr John’s fllight was delayed we changed it to Monday” thì sẽ bị nhầm lẫn hết cả, bạn nghe thấy có hết cả các ngày trong đoạn hội thoại nhưng không biết ngày nào mới chính xác. Bạn phải tư duy một chút và chú ý lắng nghe mới trả lời chính xác được đúng chưa./.

+ Phần 4 gồm 20 câu hỏi cho khoảng 7 đến 9 đoạn, mỗi đoạn văn sẽ có tối thiểu 2 câu hỏi, phần này là phần khó nhất trong bài nghe, nhưng lại là phần ít lừa đảo và đánh đố nhất, nó chỉ đòi hỏi bạn khả năng ghi nhận thông tin nhanh thôi. Để làm tốt phần này bạn cần phải đọc lướt nhanh các câu hỏi (như nói ở trên kia) …. Bạn cũng cần phải luyện nghe đoạn văn thường xuyên để quen với các ghi nhận các thông tin chính, vì các câu hỏi trong đề thi thường tậ trung hỏi các vấn đề chính, với cả nghe thường xuyên bạn đỡ bị căng thẳng hơn, không bị bỏ sót thông tin hơn.

3. 3. Phần đọc:

Phần đọc trong đề thi TOEIC gồm 3 phần với hình thức khác nhau

+ Phần 1 gồm 20 câu “Incomplete sentense” (hoàn thiện câu), trong các câu hỏi này thường tập trung vào phần sau:
Từ loại (Vocabulary), 4 đáp án có thể cùng một từ nhưng mỗi từ lại ởl một dạng danh từ, tính từ, phân từ hai … bạn phải nắm vững cả kiến thức ngữ pháp cơ bản cả về cấu tạo từ thì mới hoàn thiện được câu đúng. Theo tôi để luyện tốt được các câu hỏi này khi học bạn nên có một cuốn sổ tay bất kể một từ nào bạn gặp phải bạn cũng nên đặt ra câu hỏi “dạng thức tính từ của từ này là gì?” hay “từ này nếu chia ở dạng phân từ 2 thì cấu tạo thế nào?” … sau đó bạn cố gắng học thuộc nó, ghi chép tất cả các dạng thức của từ gốc đó. Nếu làm tốt điều này chắc chắn vốn từ của bạn sẽ tăng đáng kể. Bạn cũng có thể suy diễn theo kinh nghiệm trong trường hợp bí quá ví dụ như những tính từ kết thúc bằng đuôi “able” thì danh từ của nó thường là “ability”, rồi những động từ kết thúc bằng “ate” thì danh từ hay có đuôi là “tion” …

Vậy các loại câu này bạn nên xác định vai trò của từ còn thiếu trong câu sau đó chọn dạng thức đúng của nó sau đó tick vào đáp án ok!!
Nghĩa của từ (Meaning), 4 đáp án có thể cùng từ loại với nhau nhưng sẽl có nghĩa gần giống nhau và bạn phải chọn ra một từ có nghĩa đúng nhấp cho câu đó, về loại câu này bạn không có cách nào khác là phải học và phân biệt nghĩa của từ cho chuẩn xác, thuộc các thành ngữ, cụm động từ, cụm danh từ … ví dụ như trong câu sau:

“I have to arrange document to ___________ customs clearance every day”
A.do
B.make
C.get
D.prepare
Đáp án đúng của câu này là “Make” , vậy nếu bạn không hiểu và phân biệt rõ sự khác nhau giữa “Do” và “Make” chắc chắn sẽ bị nhầmGiới từ (Pre) đáp án sẽ là 4 giới từ và một trong đó sẽ đúng với nghĩal của câu, về phần này ngoài các giới từ thông thường như giới từ chỉ vị trí “in”, “on” bạn còn phải thuộc nhiều cụm thành ngữ nữa ví dụ như câu sau:
“The soldier died ____________ a wound in the First World War”
A.Of
B.From
C.Because
D.By
Trời ơi gặp câu này thì tức chết đi mất tôi giám cá là 99% những người học khá tiếng Anh sẽ chọn “of” vì bạn thường gặp thành ngữ “die of something” thế là tự tin quá còn gì (mừng rơi nước mắt) hoặc “By” vì bạn nghĩ rằng nghĩa của nó là “bởi” ok! tick luôn, còn lại những người học kém hơn một chút thì chọn “because” vì nghĩ rằng nó có nghĩa là bời vì, trường hợp này thì không oan uổng gì cả. Nhưng bạn sẽ hết sức bất ngờ có khi còn choáng vì đáp án đúng của nó là “from” ặc ặc bạn chỉ có thể điền đúng khi bạn thuộc thành ngữ “to die from a wound” (chết vì bị thương) … chuối chưa. Mà cái thủ đoạn lừa đảo này thì thường xuyên luôn, bạn phải học sâu và học chắc mới đối phó được.

Trên đây tôi chỉ có thể dẫn chiếu vài ví dụ cơ bản để minh chứng cho thủ đoạn lừa đảo trong bài thi TOEIC thôi, các bạn nên mua thêm sách hướng dẫn luyện thi TOEIC. Bạn nên xem tất cả các dạng bài mà đề thi hay ra để có hướng học, cũng phải lưu ý các bạn là phần này không loại trừ một dạng ngữ pháp nào cả nên bạn phải chắc và sâu ngữ pháp mới làm chuẩn được.

+ Phần 2 gồm 40 câu Error Recognition (phát hiện lỗi) xem thêm tại 870 câu ngữ pháp trong bài thi TOEIC
Hình thức của nó là cho một câu gạch chân 4 chỗ và xem chỗ gạch chân nào bị sai, 40 câu này mỗi câu sẽ đụng đến một dạng ngữ pháp và cũng tương đối khó. Cách làm nhanh và chính xác các câu hỏi này là bạn đọc kĩ câu hỏi xem các chữ bị gạch chân có vai trò gì trong câu và tìm ra mối quan hệ của nó với các thành phần khác trong câu, bạn phải xem xét kĩ cả bốn từ hoặc cụm từ được gạch chân, không nên vội vã tick vào A hoặc B mà chưa xem đến B, C. Nhiều khi nó lừa mình làm như là A hoặc B sai nhưng thực sự xét kĩ ra thì không phải.

Theo kinh nghiệm của tôi thì những câu ngữ pháp trong phần này và phần trên rất giống với phần Stucture trong đề thi TOEFL (form cũ) và độ khó thì tương đương, vậy nếu ngữ pháp cơ bản của bạn không chắc thì ngoài những sách luyện thi TOEIC bạn nên mua thêm những sách hướng dẫn luyện thi TOEFL về làm thêm. Các sách này bán rất nhiều và giá rẻ vì hiện nay TOEFL đã chuyển sang IBT, các sách này cũng rất cơ bản và khoa học giúp bạn học hiệu quả hơn.

+ Phần3 (Reading comprehension) gồm 40 câu hỏi cho từ 10 đến 14 đoạn văn. Phần này tương đối là mang tính chuyên môn vì những đoạn văn thiên về thương mại, kinh tế, kiểu như một đoạn quảng cáo, một đoạn trích về thông tin hoặc báo cáo của một công ty … cũng có những đoạn rất thông thường như lịch trình của một hãng hàng không, menu trong các nhà hàng … Phần này chiếm nhiều điểm trong bài thi của bạn vì vậy bạn nên cố găng luyện phần này càng nhiều càng tốt.
Về độ khó thì tuỳ theo mức độ, có đoạn rất dễ nhưng có đoạn cũng rất khó (nhưng tôi giám khẳng định 110% rằng so với TOEFL thì … muỗi). Phần này đòi hỏi bạn phải tư duy một chút để tìm ra câu trả lời đúng nhất, bạn đừng ngại nó chỉ lừa chút thôi chứ không đánh đố đâu.

Khi làm phần này để nhanh chóng và chính sác bạn nên:
Bước 1: đọc luớt toàn bộ các câu hỏi liên quan đến đoạn văn đó
Bước 2: đọc lướt đoạn văn chú ý vào những chỗ câu hỏi đề cập đến, bạn đừng có dịch nó ra nhé, từ nào mới mà bạn không biết thì đoán nghĩa, bạn nên hiểu tổng thể đoạn đó nói về cái gì thôi.
Bước 3: Đọc từng câu hỏi một và xem lại đoạn văn tìm thông tin cho câu hỏi đó và tick OK.


Đó là khi thi còn khi học thì sao? Theo kinh nghiệm của tôi thì khi học bạn nên tích luỹ càng nhiều từ vựng càng tốt (điều này xưa như trái đất nhưng làm được thì chẳng “rễ” tí nào đừng thở dài nhé). Bạn luyện cho mình cách hiểu tổng quan về một đoạn văn và cách đọc lướt nhanh, trách trường hợp vừa đọc vừa dịch vừa mất thời gian vừa không hiệu quả. Bạn cũng nên học cách suy diễn các thông tin trong đoạn văn nhé vấn đề này tôi phải dẫn chứng một ví dụ as follow:


Đoạn văn:
“Welcome, Ms. Martelli… , to the Star Plaza Holtel. We hope you have a pleasant stay. Please present this card when enjoying our restaurant, coffee shop, and sporting facilities and when signing charges to your room account.
Check out date: 10th December
Room no. 635 P. Angelo (Desk Clerk)”

Câu hỏi đặt ra là
1.When did the guest receive this card?
A.When making a room reservation
B.When checking into the hotel
C.When ordering a meal at a restaurant
D.When paying the bill

2.Who issued this card to the guest?
A.P. Angelo
B.Ms. Martelli
C.The hotel manager
D.The restaurant cashier

Bạn thử trả lời câu hỏi này đi, nó cũng “rễ” thôi bạn chỉ cần dựa vào thực tế một chút vì sao nhỉ? Bạn không thể nhận được cái Card đó khi bạn đặt phòng đúng không (bản thân “make a room reservation” chỉ là đặt chỗ trước và chưa hề đến ởi thực tế) nếu bạn hiểu sai từ này là toi, vậy câu A loại. Câu C và D thì là lúc bạn “present” cái card thôi, loại tiếp nhé, còn lại câu B thì đúng quá còn gì khi bạn “check into a hotel” chính là lúc bạn chính thức đến ở đó và nhận được Card khi “stay” thôi.

Vậy đấy, bạn phải hiểu rõ từ vựng nhé! và tưởng xem nếu minh đi hotel thì thế nào! Còn câu 2 thì sao? cũng thế thôi, người Issue cái card này không thể là bà “Guest” đó được, cũng không thể là cô nàng “Cashier” kia vì bạn đã “charge” đâu, còn lại bạn lâm vào boăn khoăn giữa “lão maneger” và cô P. Angelo. Chắc chắn sẽ có nhiều người nhầm thành ông manager vì nghĩ rằng ông ta có quyền phát hành cái Card cho khách sạn của ông ta, nhưng thực tế lại là Ms P. Angelo vì chữ kĩ của cô ta rành rành trên đó, bản chất của “Issue” là tạo ra hoặc hoàn thiện một cái form thôi đừng nghĩ to tát nhé.
nguồn : google.com.vn

Thứ Ba, 7 tháng 2, 2012

90% sinh viên học ngoại ngữ sai phương pháp

Viễn thông là một ngành học mà đòi hỏi trình độ ngoại ngữ mà đặc biệt là tiếng anh rất nhiều. Nếu chúng ta không học chắc Tiếng Anh thì có thể nói sẽ rất khó khăn trong việc tiếp cận những kiến thức chuyên sâu của ngành học này và sau đi làm sẽ là giao tiếp với các chuyên gia nước ngoài. Vậy học học tiếng anh thế nào? Bài viết dưới đây hy vọng sẽ chỉ ra được sai lầm và giúp các bạn tăng khả năng tiếng anh lên để có thể thành công trong tương lai :


Hơn 90 % chúng ta học ngoại ngữ sai phương pháp

Hôm trước tình cờ đọc được một bài rất hay của một thầy giáo rất tận tâm - thầy Duynhien .Mình copy lại đây cho mọi người cùng xem
Phần 1:
Trong entry vừa qua (Help!!!), thaibinh01 có hỏi làm sao để học nghe tiếng Anh. Tôi thấy vấn đề này là một vấn đề của nhiều sinh viên Việt Nam trong những năm đầu tiên muốn nâng cao trình độ tiếng Anh mình, vì thế tôi viết thành một topic, như một chia sẻ, để cho nhiều người tham khảo và góp ý.
LÀM SAO NGHE ĐƯỢC TIẾNG ANH
(và nói chung: MỘT NGOẠI NGỮ)
Một trong những trở ngại lớn nhất của chúng ta khi học một ngoại ngữ ấy là chúng ta quá… thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm.
Quá thông minh: vì mình không thể nào chấp nhận nghe một câu mà mình không hiểu: cần phải hiểu một câu nói gì trước khi nghe tiếp câu thứ hai, nếu không thì mình không buồn nghe tiếp.
Quá kinh nghiệm: Cuộc đời đã dạy ta không nghe những gì người khác nói mà chỉ hiểu những gì mà nội dung chuyển tải. Nếu không hiểu nội dung, chúng ta không thể lặp lại lời người kia. Cũng vì thế mà - trong giai đoạn đầu học ngoại ngữ - mỗi lần nghe một câu tiếng Anh thì trong đầu phải dịch ra được tiếng Việt thì mới yên tâm, bằng không thì … câu ấy không có nghĩa.
Thế nhưng, đấy là lối học sinh ngữ ngược chiều. Tôi biết được 6 ngôn ngữ, trong đó có ba ngôn ngữ thành thạo nghe nói đọc viết: Việt - Anh - Pháp, và tôi thấy rằng trong các ngôn ngữ tôi biết thì, một cách khách quan, nghe và nói tiếng Việt là khó nhất (vì ở phương tây, không có ngôn ngữ nào mà mình đổi cao độ của một từ thì ý nghĩa từ ấy lại thay đổi: ma - má - mà - mạ - mã - mả). Nhưng các bạn ở forum này, cũng như tôi, đều không có vấn đề gì cả với cái sinh ngữ khó vào bậc nhất ấy!
Tuy nhiên, những thầy cô dạy chúng ta nghe nói tiếng Việt chẳng phải là những vị chuyên viên ngôn ngữ như các thầy cô ngoại ngữ mà ta học tại các trường. Thầy dạy tiếng Việt chúng ta là tất cả những người quanh ta từ ngày ta ra đời: cha mẹ, anh chị, hàng xóm, bạn bè… nghĩa là đại đa số những người chưa có một giờ sư phạm nào cả, thậm chí không có một khái niệm nào về văn phạm tiếng Việt. Thế mà ta nghe tiếng Việt thoải mái và nói như sáo. Còn tiếng Anh thì không thể như thế được. Ấy là vì đối với tiếng Việt, chúng ta học theo tiến trình tự nhiên, còn ngoại ngữ thì ta học theo tiến trình phản tự nhiên

Từ lúc sinh ra chúng ta đã NGHE mọi người nói tiếng Việt chung quanh (mà chẳng bao giờ ta phản đối: "tôi chẳng hiểu gì cả, đừng nói nữa"! Mới sinh thì biết gì mà hiểu và phản đối!). Sau một thời gian dài từ 9 tháng đến 1 năm, ta mới NÓI những tiếng nói đầu tiên (từng chữ một), mà không hiểu mình nói gì. Vài năm sau vào lớp mẫu giáo mới học ĐỌC, rồi vào lớp 1 (sáu năm sau khi bắt đầu nghe) mới tập VIẾT… Lúc bấy giờ, dù chưa biết viết thì mình đã nghe đưọc tất cả những gì người lớn nói rồi (kể cả điều mình chưa hiểu). Như vậy, tiến trình học tiếng Việt của chúng ta là Nghe - Nói - Đọc - Viết. Giai đoạn dài nhất là nghe và nói, rồi sau đó từ vựng tự thêm vào mà ta không bao giờ bỏ thời gian học từ ngữ. Và ngữ pháp (hay văn phạm) thì đến cấp 2 mới học qua loa, mà khi xong trung học thì ta đã quên hết 90% rồi.
Nhưng tiến trình ta học tiếng Anh (hay bất cứ ngoại ngữ nào) thì hoàn toàn ngược lại.
Thử nhìn lại xem: Trước tiên là viết một số chữ và chua thêm nghĩa tiếng Việt nếu cần. Và kể từ đó, học càng nhiều từ vựng càng tốt, kế đến là học văn phạm, rồi lấy từ vựng ráp vào cho đúng với văn phạm mà VIẾT thành câu! Rồi loay hoay sửa cho đúng luật! Sau đó thì tập ĐỌC các chữ ấy trúng được chừng nào hay chừng ấy, và nhiều khi lại đọc một âm tiếng Anh bằng một âm tiếng Việt! (ví dụ fire, fight, five, file… đều được đọc là ‘phai’ ). Sau đó mới tới giai đoạn NÓI, mà ‘nói’ đây có nghĩa là Đọc Lớn Tiếng những câu mình viết trong đầu mình, mà không thắc mắc người đối thoại có hiểu 'message' của mình hay không vì mình chỉ lo là nói có sai văn phạm hay không. Lúc bấy giờ mới khám phá rằng những câu mình viết thì ai cũng hiểu, như khi mình nói thì chỉ có mình và … Thượng Đế hiểu thôi, còn người bản xứ (tiếng Anh) thì ‘huh - huh’ dài cổ như cổ cò! Thế là học nói bằng cách sửa đổi phát âm những từ nào chưa chuẩn cho đến khi người khác có thể hiểu được.
Sau thời gian dài thật dài, mình khám phá rằng mình từng biết tiếng Anh, và nói ra thì người khác hiểu tàm tạm, nhưng khi họ nói thì mình không nghe được gì cả (nghĩa là nghe không hiểu gì cả). Lúc bấy giờ mới tập NGHE, và rồi đành bỏ cuộc vì cố gắng mấy cũng không hiểu được những gì người ta nói.
Vấn đề là ở đó: chúng ta đã học tiếng Anh ngược với tiến trình tự nhiên, vì quá thông minh và có quá nhiều kinh nghiệm. Tiến trình ấy là Viết - Đọc - Nói - Nghe!
Vì thế, muốn nghe và nói tiếng Anh, chuyện đầu tiên là phải quên đi kinh nghiệm và trí thông minh, để trở lại trạng thái ‘sơ sinh và con nít’, và đừng sử dụng quá nhiều chất xám để phân tích, lý luận, dịch thuật!
Và đây là bí quyết để Nghe:
A. Nghe thụ động:
1. - ‘Tắm’ ngôn ngữ. Nghe không cần hiểu: Hãy nghe! Đừng hiểu.
Bạn chép vào CD một số bài tiếng Anh (vì dụ từ trên forum này). Mỗi bài có thể dài từ 1 đến 5 phút.
Khi nào bạn ở nhà một mình, thì mở các bài đó ra vừa đủ nghe, và cứ lặp đi lặp lại mãi ra rả như âm thanh nền suốt ngày. Bạn không cần để ý đến nó. Bạn cứ làm việc của mình, đánh răng, rửa mặt, học bài làm bài, vào internet… với tiếng lải nhải của bài tiếng Anh. (thậm chí, trong lúc bạn ngủ cũng có thể để cho nó nói).
Trường hợp bạn có CD player, USB player hay iPod, thì đem theo để mở nghe khi mình có thời gian chết - ví dụ: di chuyển lâu giờ trên xe, đợi ai hay đợi đến phiên mình tại phòng mạch.
Công việc ‘tắm ngôn ngữ’ này rất quan trọng, vì cho ta nghe đúng với từng âm của một ngôn ngữ lạ. Tai của chúng ta bắt rất nhanh một âm quen, nhưng loại trừ những âm lạ. Ví dụ: Nếu bạn nghe câu: ‘mặt trời mọc cánh khi chim voi truy cập chén chó’, một câu hoàn toàn vô nghĩa, nhưng bảo bạn lặp lại thì bạn lặp lại được ngay, vì bạn đã quá quen với các âm ấy. Nhưng khi một người nói một câu bằng chừng ấy âm (nghĩa là 11 âm/vần), trong ngôn ngữ bạn chưa từng học, và bảo bạn lặp lại thì bạn không thể nào lặp lại được, và bảo rằng… không nghe được! (Bạn có điếc đâu! Vấn đề là tai bạn không nhận ra được các âm!) Lối 'tắm ngôn ngữ' đó chỉ là vấn đề làm quen đôi tai, và sau một thời gian (lâu đấy chứ không phải vài ngày) bạn sẽ bắt được các âm của tiếng Anh, và thấy rằng âm ấy rất dễ nghe, nhưng hoàn toàn khác với âm Việt. Đừng nản lòng vì lâu ngày mình vẫn không phân biệt âm: hãy nhớ rằng bạn đã tắm ngôn ngữ tiếng Việt ít ra là 9 tháng liên tục ngày đêm trước khi mở miệng nói được tiếng nói đầu tiên và hiểu được một hai tiếng ngắn của cha mẹ; và sau đó lại tiếp tục 'tắm ngôn ngữ' Việt cho đến 4, 5 năm nữa!
2 - Nghe với hình ảnh động.
Nếu có giờ thì xem một số tin tức bằng tiếng Anh (một điều khuyên tránh: đừng xem chương trình tiếng Anh của các đài Việt Nam, ít ra là giai đoạn đầu, vì xướng ngôn viên Việt Nam, phần lớn, nói rất gần với âm Việt Nam (kể cả pronunciation), nên mình dễ quen nghe, và từ đó lỗ tai mình lại hỏng, về sau lại khó nghe người bản xứ nói tiếng Anh - thế là phải học lại lần thứ hai!). Các hình ảnh đính kèm làm cho ta ‘hiểu’ được ít nhiều nội dung bản tin, mà không cần phải ‘dịch’ từng câu của những gì xướng ngôn viên nói. Bạn sẽ yên tâm hơn, sau khi nghe 15 phút tin tức, tự tóm lược lại, thì thấy rằng mình đã nắm bắt được phần chính yếu của nội dung bản tin. Và đây là cách thứ hai để tắm ngôn ngữ.
B. Nghe chủ động.
1. Bản tin special english:
- Thu một bản tin, và nghe lại rồi chép ra nhiều chừng nào hay chừng nấy… nhớ là đừng tra cứu tự điển hay tìm hiểu nghĩa vội. Đoán nghĩa trong nội dung câu, và nhớ lại âm thanh của từ, hay cụm từ đó, sau này tự nó sẽ rõ nghĩa, nếu trở đi trở lại hoài.
(Ngày xưa, trên đài VOA, sau mỗi chương trình tôi thường nghe một cụm từ tương tự như: statue, statute hay statu gì đó, mà không biết viết thế nào, tuy vẫn hiểu đại loại là: hãy đợi đấy để nghe tiếp. Mãi sau này tôi mới biết rằng thuật ngữ rất quen thuộc ấy là 'stay tuned', nhưng một thời gian dài, chính tả của chữ ấy đối với tôi không thành vấn đề!)
2. Chăm chú nghe lại một số bài mình từng nghe trong giai đoạn ‘tắm ngôn ngữ’
- Lấy lại script của những bài mình từng nghe, đọc lại và nhớ lại trong tưởng tượng lời đọc mà mình từng nghe nhiều lần.
Sau đó xếp bản script và nghe lại để hiểu. Lần này: tự nhiên mình sẽ nghe rõ từng tiếng và hiểu. Trường hợp không hiểu một từ hay cụm từ, thì gắng lặp lại nhiều lần đúng như mình đã nghe, sau đó lật lại script để so sánh.
3. Một số bài Audio trong Forum này: nghe nhiều lần, trước khi đọc script. Sau đó, đọc lại script, chủ yếu kiểm tra những từ mình đã nghe hoặc đoán, hoặc những từ mà mình có thể phát âm lại nhưng không hiểu viết và nghĩa thế nào. Qua việc này, nhiều khi ta phát hiện rằng một từ mình rất quen thuộc mà từ xưa đến nay mình cứ in trí là phải nói một cách nào đó, thì thực ra cần phải nói khác hẳn và phát âm như thế thì mới mong nghe đúng và nói cho người khác hiểu. Sau đó, xếp bản script và nghe lại một hai lần nữa. (Ví dụ: hai chữ tomb, bury, khi xưa tôi cứ đinh ninh là sẽ phát âm là 'tôm-b(ơ), bơri' - sau này nghe chữ 'tum, beri' tôi chẳng hiểu gì cả - dù cho tôi nghe rõ ràng là tum, beri -cho đến khi xem script thì mới vỡ lẽ!)
4. Học hát tiếng Anh, và hát theo trong khi nghe.
Chọn một số bài hát mà mình thích, tìm lyrics của nó rồi vừa nghe vừa nhìn lyrics. Sau đó học thuộc lòng và hát song song với ca sĩ, và gắng phát âm cũng như giữ tốc độ và trường độ cho đúng. Khi nào buồn buồn cũng có thể tự hát cho mình nghe (nếu không có giọng tốt và hát sai giọng một tí cũng không sao, vì chủ yếu là tập phát âm, tốc độ, trường độ và âm điệu tiếng Anh).
Và nói cho đúng giọng (qua hát) cũng là một cách giúp mình sau này nhạy tai hơn khi nghe, vì thường thường ngôn ngữ trong các bài hát khó nghe hơn những câu nói bình thường rất nhiều.

Đa số chúng ta đều học ngoại ngữ ngược chiều tự nhiên, có rất nhiều bạn học ngoại ngữ nhưng không nghe và nói được, mà nếu có nghe và nói được thì nói sai be bét . Bạn muốn nói tiếng anh như người bản ngữ đừng bao giờ theo cách học tiếng anh truyền thống ( bạn đã học tiếng anh bao nhiêu năm rùi ? gần 10 năm??? bạn có nghe và nói giỏi tiếng anh ko??? ) . Khi mình còn là sinh viên mình không theo cách học của trường , vì nó thật terrible..và bây giờ mình có thể nghe, nói tiếng a rất thoải mái . Cách đây 2 năm mình gặp 1 thầy làm ở bộ giáo dục của Hoa Kì tại đại sứ quán Mỹ , thầy có khuyên mình một câu " Bạn muốn nói tốt thì bạn phải nghe tốt trước đã, bạn muốn viết tốt thì bạn phải đọc tốt trước đã ". Còn chúng ta khi học ngoại ngữ thì sao, có bao h các bạn bắt chước giọng của người bản ngữ không, hay toàn bắt chước giọng của các thầy cô . Thầy cô nghe giọng Mỹ lại nhắc lại bằng giọng Anh-Anh hoặc có nhắc lại thì chưa chắc đã chuẩn , học sinh, sinh viên cứ như thế không thể nghe được ( vì không thể giải thích được các hiện tượng về âm ). Nói chung là chúng ta khi đã lớn rồi , quá trình hấp thụ ngôn ngữ kém hơn trẻ em nhưng chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra "một quy trình học ngôn ngữ nhân tạo theo chiều tự nhiên " EffortlessEnglish là một phương pháp rất hay, mình khẳng định nếu bạn nào chăm chỉ luyện theo phương pháp này trong vòng 6 tháng bạn ấy sẽ có thể nghe và nói khá tốt với một giọng nói gần giống người bản ngữ (giọng Mỹ )

Nguồn : google.com.vn

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Design by NewWpThemes | Blogger Theme by Lasantha - Premium Blogger Themes | New Blogger Themes