Tìm kiếm nhanh và chính xác hơn với google tùy chỉnh

Thứ Bảy, 21 tháng 7, 2012

Mạng PSTN (Public Switch telephone Network)

Mạng PSTN (Public Switch telephone Network) là mạng điện thoại chuyển mạch công cộng truyền thống dựa vào kĩ thuật chuyển mạch mạch điện. Nó gồm tập hợp nhiều mạng quốc gia tạo thành mạng quốc tế.
Mạng PSTN lúc đầu ra đời chỉ sử dụng cho mục đích truyền thoại bằng máy điện thoại do đó đường giao tiếp giữa thuê bao (TB) và tổng đài (TD) là tương tự và có băng thông 64 Kbps.Vì tiếng nói người có băng tần từ 0-4KHz nên phải lấy mẫu với tần số 8KHz (tần số NyQuyst), mỗi mẫu 8 bit sẽ là 8x8=64Kbps .
Trong mạng PSTN, kết nối liên lạc điện thoại dùng chuyển mạch kênh sử dụng một đường kết nối vật lý giữa người dùng tại hai đầu của mạng. Đường kết nối này bị chiếm dụng và phải được đảm bảo trong suốt quá trình liên lạc. Vì lẽ đó chất lượng cuộc gọi trên mạng PSTN bao giờ cũng tốt hơn trên mạng internet nhưng đổi lại chi phí lại đắt hơn rất nhiều, đặc biệt là các cuộc gọi quốc tế.
Do có lịch sử phát triển lâu đời và không ngừng đổi mới mạng PSTN hiện tại vẫn hoạt động tốt và cung cấp dịch vụ khá tin cậy (99,999%) .Hầu hết cơ sở hạ tầng hiện nay phục vụ trên 80% cho PSTN.

Thứ Sáu, 20 tháng 7, 2012

Mã xoắn (mã chập)

Thực ra thì mình không thực sự hiểu thấu đáo vấn đề mã này, tuy nhiên mình có thể chỉ ra ưu điểm của nó so với mã khối và lý do nó được dùng.
Mình sẽ giải thích nó qua một sơ đồ mã xoắn đơn giản nhất :


Một bít được đưa vào bộ mã hoá sẽ xuất hiện trong 5 bit ở đầu ra. Giả sử ta đang quan sát bit c, đầu ra của bộ mã hoá sẽ gồm :

a XOR b XOR c; a XOR c; b XOR c XOR d; b XOR d; c XOR d XOR e; c XOR e; ...

Toán tử XOR ở đây tương tự toán tử cộng nhị phân (do không biết viết ký tự cộng nhị phân như thế nào).
Có thể thấy là bit c không chỉ phụ thuộc vào các bit liền trước (a, b) mà còn phụ thuộc vào các bit liền sau (d, e).

Bỏ qua những cái như khoảng cách Hamming hay khả năng sửa lỗi của bộ mã hóa này là bao nhiêu, ta chỉ cần biết là bộ mã hóa này sẽ sản sinh ra một chuỗi bit có khả năng sửa lỗi nếu kênh truyền bị lỗi.

Giả sử cho các mã sửa lỗi khối hay xoắn có cùng khẳ năng như nhau, cứ 7 bit thì mã này sửa được 1, ta truyền đi ví dụ 14 bit mã xoắn(A ở đây là đại diện cho bit đúng , B cho bit sai).
Nếu là mã khối (mã Haming, Cyclic ..) 7 bit đầu được phép sai 1 lỗi, 7 bit sau được phép sai 1 lỗi, tương tự ta có.
- AAABAAA AAAAABA ABAAAAA ...
Và mã xoắn thì trong 7 bit (3 bit liền trước và 3 bit liền sau) mà đúng thì sẽ sửa lỗi được, ví dụ đây là trường hợp nó sửa được nhiều lỗi nhất :
- AAABAAA BAAABAA ABAAABAAA..

Có thể nói là mật độ sửa lỗi của mã xoắn tăng hơn hẳn đối với trường hợp lỗi bị rải đều.

Tuy nhiên nó cũng không phải là không có nhược điểm ví dụ lỗi mà kiểu cụm thì :
AAAAABA BAAAAAA... thì mã khối lại sửa được và mã xoắn thì tịt vì mã xoắn đòi hỏi 3 bit trước và 3 bit sau của bit lỗi phải đúng.

Vậy vì sao người ta lại đánh giá mã xoắn tốt hơn mã khối???


Và một thông tin nữa: trong viễn thông thì hầu hết lỗi xảy ra là lỗi cụm -> đáng ra mã khối phải cho kết quả tốt hơn chứ.

Tuy nhiên mã xoắn lại đi kèm với một bộ gọi là bộ hoán vị :

http://tongquanvienthong.blogspot.com/2012/05/xao-tron-interleaving-co-tac-dung-gi.html

nên (trong hầu hết trường hợp) lỗi trong truyền tín hiệu là lỗi cụm (thông tin được xáo trộn trước khi truyền)-> sau khi giải xáo trộn thì các lỗi lại rải ra rất đều -> 5 bit lỗi như ở ví dụ mã xoắn mà là lỗi cụm thì vẫn xử được hết miễn khoảng cách tối thiểu các lỗi là 3 bit đúng với hiệu năng (trong hầu hết trường hợp) tốt hơn mã khối.

Hiện nay có một loại mã còn tốt hơn mã xoắn nữa là mã turbo, cũng dựa trên mã xoắn có điều phức tạp hơn còn cho hiệu năng tốt hơn cả mã xoắn.

Đây là vài nhận xét rút ra khi học, hi vọng nó đúng và hữu ích cho mọi người.



Thứ Hai, 16 tháng 7, 2012

Yêu cầu và đề cương tuyển dụng tại VTN 2012

CẦN TUYỂN

I. Kỹ sư vận hành khai thác mạng viễn thông
    1. Số lượng: 15 người.
    2. Nơi làm việc: Trung tâm điều hành mạng tại Hà Nội
    3. Công việc:
- Vận hành khai thác mạng truyền dẫn quang.
- Vận hành khai thác mạng truyền tải IP.
    4. Yêu cầu:
- Tốt nghiệp loại khá, giỏi của các trường Đại học trong và ngoài nước chuyên ngành Điện tử viễn thông, công nghệ thông tin.
- Ngoại ngữ: TOEIC 450 điểm trở lên hoặc tương đương.
- Sẵn sàng làm việc với cường độ cao.
    5. Ưu tiên:
- Các ứng viên có kinh nghiệm đã làm việc trong môi trường tương tự.
- Có chứng chỉ quốc tế về quản trị mạng CCNA trở lên (hoặc các chứng chỉ quản trị mạng tương đương).
- Có các chứng chỉ về ICT khác: hệ điều hành HP Unix, Oracle, Solaris Unix, Windows Server…
- Có bằng thạc sỹ, tiến sỹ.
    6. Hình thức tuyển dụng:
- Vòng 1 thi:
          - Kỹ thuật chuyên ngành.
          - Tiếng Anh.
- Vòng 2: Phỏng vấn.

II. Chuyên viên kinh doanh.
    1. Số lượng: 02 người.
    2. Nơi làm việc: Phòng Kinh doanh.
    3. Công việc: Nghiên cứu và phát triển thị trường dịch vụ viễn thông đường trục.
    4. Yêu cầu:
- Tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá giỏi các trường Đại học trong và ngoài nước các chuyên ngành: - Điện tử viễn thông, công nghệ thông tin.
- Quản trị kinh doanh, Marketing.
- Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông.
- Có kiến thức cơ bản về công nghệ và dịch vụ viễn thông.
- Hiểu biết về thị trường viễn thông Việt Nam.
- Ngoại ngữ: TOEIC 450 trở lên hoặc tương đương.
    5. Hình thức tuyển dụng:
Vòng 1: Thi tuyển.
Vòng 2: Phỏng vấn.

HỒ SƠ DỰ TUYỂN
    1- Đơn xin dự tuyển (viết tay).
    2- Sơ yếu lý lịch cá nhân (có xác nhận của chính quyền địa phương). CV giới thiệu quá trình công tác (nếu có).
    3- Bảng điểm kết quả học tập (bản sao có công chứng).
    4- Bằng tốt nghiệp (bản sao có công chứng). Và các văn bằng khác (nếu có).
    5- Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế quận, huyện cấp (trong thời gian không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ).
    6- 02 ảnh 4x6 (chụp trong vòng 6 tháng).

HẠN NỘP HỒ SƠ
- Hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Nhân sự - Lao động - Tiền lương (Phòng 1101- Trung tâm Viễn thông khu vực I - Toà nhà VTN - 30 Phạm Hùng - Mỹ Đình - Từ Liêm - Hà Nội).
- Thời hạn nộp hồ sơ: Hết ngày 15/07/2012.

* Lưu ý: Chỉ các hồ sơ đã qua vòng sơ tuyển mới được mời dự thi. Không trả lại hồ sơ.



Đề cương

PHẦN I – HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG
1. SỢI VÀ CÁP SỢI QUANG
1.1. Sợi quang và cáp sợi quang
1.2. Các thông số sợi quang:
· Suy hao sợi quang
· Tán sắc trong sợi quang
· Dải thông của sợi quang
· Bước sóng cắt
2. THIẾT BỊ THU, PHÁT QUANG
2.1. Nguyên lý biến đổi quang điện
2.1. Diode phát quang
2.2. Diode thu quang
2.4. Độ nhạy thu
3. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ TRONG THÔNG TIN QUANG
4. KHUẾCH ĐẠI QUANG SỢI ERBIUM
4.1. Cấu trúc và hoạt động
4.2. Khuếch đại trong bộ khuếch đại pha tạp Erbium
4.3. Phổ khuếch đại
4.4. Nhiễu trong bộ khuếch đại
4.5. Các ứng dụng của EDFA
4. KĨ THUẬT BÙ TÁN SẮC
5.1. Ảnh hưởng của bù tán sắc đến hệ thống truyền dẫn quang
5.2. Các kĩ thuật bù tán sắc
6. HỆ THỐNG PHÂN CẤP SỐ ĐỒNG BỘ(SDH) VÀ CẬN ĐỒNG BỘ(PDH)
6.1. Khái niệm
6.2. Phân cấp hệ thống hệ thống
6.3. Sơ đồ khối bộ ghép kênh
7. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG DWDM
7.1. Khái niệm
7.2. Các thành phần trong hệ thống DWDM
7.3. Phân lớp trong hệ thống DWDM
8. CHUYỂN MẠCH QUANG
8.1. Chuyển mạch kênh quang
8.2. Chuyển mạch nhãn G.MPLS
8.3. Chuyển mạch bảo vệ
9. ĐỊNH TUYẾN VÀ GÁN BƯỚC SÓNG TRONG MẠNG QUANG(RWA)
9.1. Các thuật toán định tuyến
9.2. Các phương pháp gán bước sóng
9.3. Ứng dụng của RWA trong thiết kế mạng quang
10. CÔNG NGHỆ IP OVER DWDM
10.1. Kiến trúc IP/DWDM
10.2. Định tuyến theo bước sóng
10.3. Điều khiển mạng và quản l. mạng
11. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG
11.1. Các chỉ dẫn thiết kế
11.2. Quỹ công suất
11.3. Suy hao trong hệ thống
11.4. Cấu trúc
11.5. Topo và các phương thức bảo vệ
PHẦN II – KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CHUYỂN MẠCH
1. Kiến thức về báo hiệu
1.1. Mô hình phân lớp báo hiệu SS7
1.2 Mô hình phần lớp của mạng báo hiệu SS7 over IP
1.3. Chức năng của các phân tử trọng mạng báo hiệu SS7
1.4. Mô tả các mảng tin cơ bản của báo hiệu SS7
2. Mạng Đồng bộ
2.1. Các mô hình mạng đồng bộ TDM và IP
2.2. Chức năng của các phân tử trọng mạng đồng bộ TDM và IP
2.3. Các tiêu chuẩn đánh giá của mạng đồng bộ TDM và IP
2.4. Giao thức đồng bộ NTP
3. Mạng PSTN
3.1. Kiến trúc phân lớp tổng đài của mạng PSTN
3.2. Cấu trúc và chức năng các khối trong tổng đài spc
3.3. Chức năng và các thành phần của phân hệ người và máy
3.4. Chức năng và các thành phần của phân hệ thuê bao
3.5. Chức năng và các thành phần của phân hệ Chuyển mạch
3.6. Chức năng và các thành phần của phân hệ điều khiển
3.7. Chức năng và các thành phần của phân hệ trung kế
4. Hệ thống softswitch
4.1. Chức năng nhiệm vụ của các lớp trong hệ thống softswitch
4.2. Các thành phần trong hệ thống softswitch
4.3. Các giao thức điều khiển trong hệ thống softswitch
4.4. Các giao thức mã hóa trong hệ thống softswitch
4.5. Các yêu cầu mạng truyền tải đối với hệ thống softswitch
5. Mạng IMS
5.1. Các mô hình chuẩn của mạng IMS
5.2. Chức năng nhiệm vụ của các thành phần mạng IMS theo TISPAN
5.3. Các giao thức điều khiển trong mạng IMS
5.4. Xu hướng và các dịch vụ trên mạng IMS
5.5. Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống FMC dựa trên IMS
· Mô hình tham chiếu
· Chức năng FMC và điểm hội tụ
PHẦN III: MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU
1. MÔ HÌNH THAM CHIẾU OSI
1.1. Định nghĩa chức năng, nhiệm vụ của các lớp trong mô hình OSI
1.2. Các ứng dụng trong mỗi lớp của mô hình OSI
1.3. Đơn vị dữ liệu trong từng lớp của mô hình OSI
1.4. Đóng gói dữ liệu ở mỗi lớp trong mô hình OSI
2. MÔ HÌNH THAM CHIẾU TCP/IP
2.1. Định nghĩa chức năng, nhiệm vụ của các lớp trong mô hình TCP/IP
2.2. So sánh các lớp trong mô hình TCP/IP và các lớp tương ứng trong mô hình OSI
2.3. Đóng gói dữ liệu ở mỗi lớp trong mô hình TCP/IP
2.4. Chức năng của thiết bị mạng tương ứng với từng lớp trong mô hình TCP/IP
3. ĐỊA CHỈ IPv4, IPv6
3.1. Cấu trúc địa chỉ ipv4, ipv6
3.2. Cách thức chia địa chỉ ipv4, ipv6
3.3. Ứng dụng của địa chỉ ipv4, ipv6 trong mạng truyền số liệu
4. GIAO THỨC LỚP 2 TRONG MÔ HÌNH TCP/IP
4.1. Giao thức HDLC
4.2. Giao thức PPP
4.3. Giao thức ARP
5. GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN
5.1. Giao thức OSPF
5.2. Giao thức IS-IS
5.3. Giao thức BGP
5.4. Giao thức PIM, IGMP
6. CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS
6.1. Cấu trúc nhãn
6.2. Giao thức báo hiệu trong mạng MPLS (Control plane)
6.3. Cách thức chuyển tiếp dữ liệu trong mạng MPLS (Data plane)
6.4. Điều khiển lưu lượng trong mạng MPLS
6.5. Sự khác nhau giữa LDP và RSVP
6.6. Ưu nhược điểm của giao thức LDP, RSVP
7. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ (QOS) TRONG MẠNG IP
7.1. Các mô hình QoS
7.2. Các tham số QoS (layer 2, layer3)
PHẦN IV: DỊCH VỤ TRONG MẠNG CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS
1. DỊCH VỤ VPN LAYER 3
1.1. Các tham số trong dịch vụ vpn layer 3 (RD, RT, Community..)
1.2. Ứng dụng của dịch vụ vpn layer 3
1.3. Giao thức báo hiệu được sử dụng trong vpn layer 3
1.4. Ưu nhược điểm của dịch vụ vpn layer 3
2. DỊCH VỤ VPN LAYER 2
2.1. Các tham số trong dịch vụ vpn layer 2
2.2. Ứng dụng của dịch vụ vpn layer 2
2.3. Giao thức báo hiệu được sử dụng trong vpn l ayer 2
2.4. Ưu nhược điểm của dịch vụ vpn layer 2



KẾ HOẠCH THI TUYỂN LAO ĐỘNG NĂM 2012

Chúc mừng các bạn thí sinh đã qua vòng sơ tuyển hồ sơ, mời các bạn thí sinh đến Trung tâm vào:
9h00 ngày 06/8: để nghe phổ biến lịch thi, phương thức thi, đề cương và giải đáp các thắc mắc của thí sinh.
Địa điểm: Hội trường tầng 3 tòa nhà VTN, 30 Phạm Hùng, Từ Liêm, Hà Nội

Lịch thi:
- Ngày 11,12/8 thi chuyên môn. Phương thức thi trắc nghiệm trên máy tính.
- Thí sinh đạt yêu cầu của phần thi chuyên môn sẽ được mời tham dự phần thi tiếng Anh vào ngày 22/8 theo chuẩn TOEIC

Địa điểm:
- Bài thi chuyên môn: Hội trường tầng 2 tòa nhà VTN, 30 Phạm Hùng, Từ Liêm , Hà Nội
- Tiếng Anh thi tại Trung tâm đào tạo tiếng Anh thực hành Allework – số 15 Vạn Phúc, Ba Đình, Hà Nội

Các thí sinh đạt yêu cầu của vòng thi tuyển sẽ được mời phỏng vấn tại 30 Phạm Hùng, Từ Liêm , Hà Nội

Chú ý: Thí sinh mang theo Chứng minh thư nhân dân hoạc Thẻ sinh viên khi vào phòng thi 






Đại thể là tuy đạt yêu cầu ban đầu nhưng hồ sơ mình bị loại (hình như học viện kỹ thuật quân sự không được ưu tiên lắm), bọn bạn cùng lớp cũng thế, có 2 đứa bằng giỏi thì được gọi

Thứ Ba, 26 tháng 6, 2012

Đề thi tuyển Mobifone và những điều cần biết

Mình tổng hợp đề thi từ các diễn đàn khác , mong rằng sẽ được nhiều người giúp sức để giải đáp chuẩn bị cho các bạn nào chuẩn bị thi tuyển dụng VMS cũng như các khóa sau tham khảo :


Thi test và pv bao gồm :

vòng 1 là vòng lọc hồ sơ đấy, hồ sơ nào đạt yêu cầu thì vô vòng 2 thi viết.
Thi viết vòng 2 gồm 3 phần:
-Chuyên ngành: 90 phút: kiến thức thì vô tận, từ IP, core, cisco, viba số, thông tin quan, GSM,.....nói chung là không tóm gọn ở phần nào cả. Cái này thì tuỳ kiến thức tích lũy của từng người. chuyên ngành hệ số 2, không bị điểm liệt <5 (chưa nhân hệ số).
-Anh văn: trình độ B trở xuống thoai. hệ số 1, không bị điểm liệt <4
-Tin học: Tin học văn phòng: Word, excel, Access, Powerpoint, Windows. hệ số 1, không bị điểm liệt <4
Vào vòng 3 thì lấy từ trên xuống.
Vòng 3 thì Hội đồng tuyện dụng gồm Ban giám đốc sẽ hỏi chuyện

///////////////
Kiểu đề như sau
+Tiếng Anh đề thi tuơng đuơng chứng chỉ B
+Tin học MS Office toàn tập tuơng đuơng chứng chỉ B
2 môn trên ko có gì phải bàn.còn môn chuyên nghành phần trắc nghiệm networking+ bài tập về tính toán dung lượng,BTS ; 1 câu chung về cấu trúc GSM+thành phần và cuối cùng là 1 câu về chuyển nội vùng, Mobi so sánh lợi thế so vơi VT.

///
Đề thi chuyên môn như sau:
////////////////Mobìone KVI
Phần trắc nghiệm không nói nhé
1. Một vùng dân cư diện tích 20Km2, dung lượng 164E. Mỗi BTS phủ sóng dt 4Km2. Hỏi cần bn BTS để phủ sóng khu vực trên và BTS cấu hình như thế nào. Biết BTS có số sóng mang mỗi cell như nhau và mối cell sử dụng 2 Time slot cho báo hiệu điều khiển
2. Nêu cấu trúc GSM
3. Trong chuyển vùng trong nước Mobi có lợi thế hơn so với Viettel. Hãy cho biết chuyển vùng trong nước là gì? Khi thực hiện chuyển vùng trong nước thuê bao MobiGold có thể gọi đến các số sau không tại sao: 1080, 113, 18001090, 18001091, 9756, ***x.

/////////////////Mobìone KVV
1. Nêu các bp đảm bảo dung lượng và tăng diện tích phủ sóng của HTTTDĐ GSM
2. Nêu các giai đoạn GSM->3G (WCDMA)
3. Bản chất của thông tin di động GSM
4. Cho cáu hình BTS 2+1+2. Biết só cuộc gọi trong h cao điểm gấp 1,5 h bình thường, thời gian giữ cuộc gọi trung bình là 120s. Biết 14TCH với GoS=5% là x, 7TCH với GoS=5% là y. Tính số MS mà BTS có thể phục vụ
Hôm trước pv vào thứ 6 (7/8) nhưng có việc đột xuất nên đang PV thì hoãn đến hôm nay (12/8). Phỏng vấn cũng không hỏi về chuyên ngành nhiều. Hỏi có 2 câu chuyên ngành:
1. Ở các vùng trũng hay xảy ra ngập lut thì làm gì để đảm bảo thông tin thông suốt.
2. Nếu 1 trạm có sự cố vào 2h đêm thì bạn hãy đưa ra phương án để đến đó khắc phục sự cố đảm bảo an toàn về tài sản và tính mạng.
Và ngồi nói chuyện Eng một lúc nữa. Những câu hỏi như:
1. Trình độ Eng như thế nào?
2. Bạn học Eng từ bao giờ?
3. Blog bạn hay truy nhập là gì?
4. Bạn có thường xuyên truy nhập inter không?
5. Bạn có thường xuyên truy cập các diễn đàn không? Vào đó tìm thông tin gì? Các diễn đàn nói gì về Mobi?
6. Tại sao bạn lại muốn làm việc ở Mobi?
7. Mức lương bạn muốn?
8. Bạn học trường nào? Học Eng ở đâu.
......
/////// Mobifone khu vực III
- Tiếng Anh: 10 câu trắc nghiệm, 1 câu đọc hiểu, 1 câu dịch sang tiếng Việt, 1 câu viết đoạn văn ("Self-confidence is an important factor of a success at work"- agree or disagree?)

- Chuyên ngành: 5 câu (mỗi câu 2 điểm):

+ Câu 1: Trình bày khái niệm về báo hiệu kênh chung (CCS) và báo hiệu kênh kết hợp (CAS). Cho VD. Vẽ sơ đồ mô hình báo hiệu SS7 theo OSI.

+ Câu 2: Trình bày khái niệm và nguyên lý làm việc của bộ ghép kênh TDM và FDM.

+ Câu 3: Trình bày khái niệm, đặc tính và ưu, nhược điểm của kỹ thuật chuyển mạch ATM.

+ Câu 4: Tại răng phải điều khiển công suất trong WCDMA? Có mấy loại điều khiển công suất?

+ Câu 5: Sóng điện từ là gì? Các đặc tính của sóng điện từ? Các loại phân cực sóng điện từ?

- Tin học: 20 câu trắc nghiệm về Word và Excel (Không nhớ được đề và 2 câu tự luận:

+ Câu 1: (Cấu trúc máy tính)

a/ Nêu và mô tả chức năng của các thành phần cơ bản trong chiếc máy tính cá nhân.

b/ Nếu bật máy mà không nhận được bất kỳ một tín hiệu nào trên màn hình thì anh (chị) hãy nêu các bước kiểm tra trước khi gọi cho nhân viên kỹ thuật xử lý.

+ Câu 2: (Mạng máy tính):

a/ Mạng LAN và mạng WAN khác nhau như thế nào?

b/ Nếu không truy cập được vào địa chỉ của máy chủ hay một máy tính trong mạng thì có những tình huống nào xảy ra?

//////// KVI đợt khác
Chuyên ngành gồm có 4 câu tự luận, mình chỉ nhớ mang máng viết ra cho bạn tham khảo nhé:
Câu 1. Nêu bản chất kỹ thuật của hệ thông thông tin di động GSM.
Câu 2. Nêu chất lượng phủ sóng thông tin di động thì phải.
Câu 3. Phân tích khả năng cạnh tranh của Mobifone hiện nay.
Câu 4. Nêu các đặc điểm kỹ thuật của công nghệ 3 G.
Với một đề chuyên ngành như thế này thì chảng biết viết thế nào là đủ, thế nào là trình bày một cách khoa học. Ai đi thi thì cũng sẽ bảo là làm được nhưng kết quả thì chẳng biết thế nào. Tỷ lệ được lọt vào vòng trong thì cũng chảng biết ra sao, anh em thi tuyển đợt này lại được dịp đoán già đoán non...
Còn bài tiếng anh thì mình không nhớ rõ lắm cụ thể như thế nào, nhưng nội dung của nó kiểu như thế này:
Câu 1: Chọn từ thích hợp vào trỗ trống để hoàn thành một câu hoàn chỉnh (có 10 câu nhỏ)
Câu 2: Dạng bài như một đoạn Reading Comprehension nhưng nọi dung thì gần gũi hơn nhiều, hình như là về internet thì phải.
Câu 3: Dịch một đoạn văn sang tiếng việt. Nói đoạn văn thì hơi quá, thực ra đoạn văn chỉ có 4 câu thoai.
Câu 4: Kiểu như là viết essay ấy. Đề bài như thế này: Mobile phone sometime troubles with life of people. Do you agree with saying. What is Your opinion ?



/// Mong rằng ít có bài viết lạc đề cho chủ đề này.

-- Tue 12 Oct, 2010 3:21 am --


Bắt đầu giải nào : :(
Đề 1 : Mobifone KVI

Câu 1 : S= 20km2 ; Dung lượng cả vùng = 164 E ; S (bts) = 4km2. Số lượng BTS = ? , cấu hình BTS
a/ Số trạm BTS = S/ S ( bts) = 20/4 = 5 site
b/ Lưu lượng trên site = 164 E / 5 = 32.8 E
--> Lưu lượng trên Cell = 32.8E/3 = 10.933E
Dựa vào bảng Erlang B ta chỉ có thể chọn 1 Cell có 2f với n (TCH) = 14 TCH/cell ( sử dụng loại combined BCCH + SDCCH ).--> dung lượng 1 cell chọn là 11.473E --> số Cell cần là = 164E / 11.473 E = 14.3 Cell --> 15 cell

5site 15 cell --> cấu hình trạm BTS là 2/2/2

Câu 2 : CBT GSM, hoặc sách về di động GSM


Câu 3 : Đã tìm ra đáp án


Chuyển vùng trong nước Mobi có lợi thế hơn viettel vì bắt tay với Vinaphone. Chuyển vùng trong nước là chuyển vùng sử dụng giữa các nhà mạng, ví dụ khi thuê bao Mobi mất sóng sẽ được chuyển sang sử dụng mạng Vina và ngược lại . "
Từ ngày 15/7/2009, các thuê bao trả trước của hai mạng Vinaphone và Mobifone được hỗ trợ chuyển vùng GSM trong nước đối với các loại hình dịch vụ: thoại, nhắn tin ngắn SMS, nạp tiền vào tài khoản.

Dịch vụ chuyển vùng GSM trong nước đối với các thuê bao trả trước được áp dụng tại tất cả các tỉnh, thành phố trừ Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (tại Hà Nội dịch vụ chuyển vùng GSM trong nước đối với các thuê bao trả trước được sử dụng tại cùng khu vực có sử dụng dịch vụ chuyển vùng đối với các thuê bao trả sau). "



Khi thuê bao Mobi chuyển vùng sang Vinaphone thì theo mình gọi được hoàn toàn đến các dịch vụ của Vinaphone như 1080 1088 1089 ....


-- Tue 12 Oct, 2010 11:21 am --

Đề Mobifone KV V :


Câu 1 : Các biện pháp đảm bảo dung lượng và diện tích phủ sóng GSM.

Để trả lời câu này cần có kiến thức về Cell planning và Network Optimization.
1. Để đảm bảo dung lượng phục vụ đủ cho nhu cầu , và diện tích phủ sóng thì phải đo kiểm bằng các thiết bị đo kiểm các chỉ số KPI xem đạt chuẩn chưa, nếu chỉ số nào không thõa mãn thì phải có hiệu chỉnh bằng cách tái thiết kế mạng tại khu vực đó ví dụ tăng kênh tần số, chia nhỏ vùng phủ sử dụng các Picocell, micro cell bổ sung. Đảm bảo diện tích phủ sóng thì chả có cách nào khác là phải dùng các phần mềm phụ trợ như TEMS, Mapinfo, OSS hỗ trợ để giám sát hoạt động mạng cũng như map được trên bản đồ địa lý sơ đồ mạng lưới vùng đã phủ sóng vùng chưa phủ sóng, ngoài ra kết hợp các phép đo kiểm thực tế để đo các chỉ số như Rxlev, C/I, Rxqual.3 chỉ số đánh giá mức cường độ tín hiệu thu, nhiễu đồng kênh, Mức chất lượng tín hiệu ( dựa vào BER ).

-- Tue 12 Oct, 2010 11:31 am --

Câu 2 : GSM --> GPRS --> EDGE --> WCDMA

Tóm tắt GPRS : http://vi.wikipedia.org/wiki/GPRS ( Một số thay đổi cơ bản như thêm các thành phần mạng SGSN, GGSN phục vụ cho kênh truyền dữ liệu gói , kết hợ p nhiều time slot trong GSM để truyền số liệu , bản tin khởi tạo phiên gói PDP, vẫn sử dụng GMSK.....)

Tóm tắt EDGE : http://vi.wikipedia.org/wiki/Enhanced_D ... _Evolution ( Một số thay đổi cơ bản : tốc độ tăng cao do sử dụng điều chế 8PSK ..... )

Tóm tắt WCDMA : hệ thống trải phổ đa truy nhập thế hệ thứ 3 ( Một số đặc điểm : kế thừa SGSN và GGSN từ GPRS, băng thông 5M, tốc độ down 2M, up 384k, hệ số tài sử dụng tần số là 1 , chuyền giao mềm ...., băng tần 1920-1980 2110 2170 ( vietnam ) ........)

Chủ Nhật, 24 tháng 6, 2012

Mạng thế hệ tiếp mới NGN: Công nghệ và triển vọng

Môi trường kinh doanh ngày càng mang tính cạnh tranh và phức tạp hơn bao giờ hết. Chất lượng dịch vụ ngày càng trở thành chìa khoá để có thể dẫn tới thành công. Song song với xu thế này, nhu cầu cũng ngày càng gia tăng đối với các dịch vụ truyền thông mới, đủ khả năng đáp ứng việc cung cấp dịch vụ hoặc tăng tính cạnh tranh. Trung tâm của những dịch vụ mới là mạng thế hệ tiếp theo (Next Generation Network - NGN).

Cụm từ “mạng thế hệ tiếp theo” (Next Generation Networks- NGN) bắt đầu được nhắc tới từ năm 1998. Đối với nhiều người, NGN đại diện cho sự định nghĩa lại ngành công nghệ thông tin và viễn thông thế giới; một cuộc cách mạng dẫn tới việc sáp nhập âm thanh, dữ liệu, truyền tải (tranmission) và tính toán (computing). Trên thực tế, cuối cùng công nghệ mới này có thể khiến nhiều công ty truyền thông không được gọi là các “công ty truyền thông”, mà chuyển thành một dạng công ty cung cấp dịch vụ chưa từng được biết tới trước đó.

Mạng thế hệ tiếp theo là gì?

NGN là bước tiếp theo trong lĩnh vực truyền thông thế giới, truyền thống được hỗ trợ bởi 3 mạng lưới: mạng thoại PSTN, mạng không dây và mạng số liệu (Internet). NGN hội tụ cả 3 mạng trên vào một kết cấu thống nhất để hình thành một mạng chung, thông minh, hiệu quả cho phép truy xuất toàn cầu, tích hợp nhiều công nghệ mới, ứng dụng mới và mở đường cho các cơ hội kinh doanh phát triển.

Nguồn: agilent
Có thể đề cập tới ba loại hình dịch vụ thúc đẩy sự ra đời của NGN: Dịch vụ truyền thông thời gian thực (real-time services) và phi thời gian thực (non real-time services); dịch vụ nội dung (content services) và các hoạt động giao dịch (transaction services). Đến lượt mình, NGN tạo điều kiện để các nhà cung cấp dịch vụ tăng cường khả năng kiểm soát, tính bảo mật, và độ tin cậy trong khi giảm thiểu được chi phí vận hành.

Được xây dựng trên tiêu chí mở, các giao thức chuẩn và giao diện thân thiện, NGN đáp ứng được hầu hết các nhu cầu của nhiều đối tượng sử dụng: doanh nghiệp, văn phòng, liên lạc giữa các mạng máy tính v.v... NGN thống nhất mạng hữu tuyến truyền thống và chuẩn truyền tải âm thanh, hình ảnh, dữ liệu không dây.

Công nghệ mạng NGN chính là chìa khoá giải mã cho công nghệ tương lai, đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu kinh doanh trên với đặc điểm quan trọng là cấu trúc phân lớp theo chức năng và phân tán các tiềm năng trên mạng, làm cho mạng mềm hoá và sử dụng rộng rãi các giao diện mở đa truy nhập, đa giao thức để kiến tạo các dịch vụ mà không phụ thuộc quá nhiều vào các nhà cung cấp thiết bị và khai thác mạng.

Đã đến lúc phải bàn tới việc triển khai NGN

NGN "xuất đầu, lộ diện" bởi đã có nhiều thay đổi trong những năm qua xét từ 3 giác độ chính: cấu trúc ngành công nghiệp, công nghệ và mong đợi từ phía người dùng.

Thứ nhất, sự bùng nổ của ngành công nghệ thông tin và viễn thông, một lớp các nhà cung cấp dịch vụ mới dần xuất hiện: các nhà cung cấp dịch vụ mang tính cạnh tranh muốn khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Ví dụ, nhiều nhà cung cấp dịch vụ lựa chọn triển khai các công nghệ mới nhất nhằm giành thế "thượng phong" trong việc tung ra dịch vụ.

Thứ hai, công nghệ đang phát triển với tốc độ chóng mặt. Đơn cử, công nghệ nhận dạng giọng nói, công nghệ chuyển đổi từ chữ sang âm (TTS) v.v.. cũng khiến mạng truyền thống buộc phải nhường đường cho NGN trong việc tích hợp các ứng dụng cao cấp hơn, vì mục tiêu phục vụ tốt nhất người sử dụng.

Thứ ba, mạng Internet đã "gieo hy vọng" cho đông đảo người dùng rằng họ có thể lấy thông tin ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào họ muốn. Xuất phát từ chính nhu cầu này đã nảy sinh xu thế "hội tụ" của các thiết bị đầu cuối cho hỗ trợ được đầy đủ các tính năng như liên lạc, truy xuất thông tin, giải trí v.v... trong khi vẫn đảm bảo được tính di động. Mạng Internet chắc chắn sẽ vẫn đóng vai trò là nguồn cung cấp thông tin chính. Tuy nhiên, mạng truyền tải đóng vai trò trung gian chắc chắn sẽ phải là NGN.

Thách thức trong việc triển khai mạng NGN

Thách thức về chất lượng dịch vụ

Tích hợp âm thanh, dữ liệu… trong một mạng lưới yêu cầu đảm bảo chất lượng âm thanh được truyền tải cũng như yêu cầu đặt ra đối với việc truyền tải dữ liệu. Đây thực sự là một thách thức khó khăn về mặt công nghệ vì đơn cử, mạng dữ liệu không được thiết kế dành riêng phục vụ truyền tải âm thanh.

Bộ định tuyến Internet không có nỗ lực đặc biệt nào để đảm bảo rằng các cuộc gọi sẽ đảm bảo tính đồng đều về mặt chất lượng truyền tải. Bộ định tuyến chỉ giúp phân luồng các gói tin càng nhanh càng tốt. Chính vì vậy, từng gói tin phải chịu độ trễ khác nhau, đôi khi thất lạc- ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng âm thanh.

Thách thức về quản lý
Hiện tại xã hội con người phụ thuộc rất nhiều vào mạng điện thoại. Chúng ta luôn có cảm giác yên tâm rằng bất cứ lúc nào chúng ta cũng có thể nhấc máy và gọi những số khẩn cấp như chữa cháy hoặc cảnh sát. Tuy nhiên, rất ít người có đủ “gan” để giao phó tính mạng mình cho mạng Internet. Những trục trặc sẽ không là gì khi xảy ra trong một phạm vi hẹp nhưng sẽ trở thành “vấn đề” khi được triển khai áp dụng ở quy mô lớn.

Thách thức trong quá trình chuyển tiếp

Thách thức thực sự nằm ở nhu cầu đảm bảo sự truyển tiếp “êm thấm” từ mạng truyền thống sang NGN. Một trong những trở ngại điển hình là tính tương thích giữa mạng mới ra đời và mạng đã triển khai..

Thách thức về bảo mật

Thách thức về bảo mật xuất phát một phần ngay ở cơ chế phân tầng ứng dụng (layering of applications), bao gồm thoại, dữ liệu…. Trong mạng PSTN, các câu lệnh được truyền tải trong các mạng tín hiệu riêng biệt nên dễ kiểm soát. Trong khi đó đối với NGN vì hầu hết các cổng (gateway) đều có khả năng truyền tải âm thanh và dữ liệu. Bên cạnh đó, về nguyên tắc nội dung được truyền tải trong mạng còn được chia sẻ trên toàn cầu. Chính sự hoà trộn này khiến công tác bảo mật “gian khổ” hơn nhiều.

Thách thức về kinh tế

Triển khai mạng NGN phát sinh thách thức về mặt kinh tế đối với các nhà cung cấp dịch vụ mà gốc rễ của vấn đề là sự tụt giá liên tục của băng thông. Hiện tại, hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ đều khai thác trên mạng đã tồn tại sẵn, một thời gian sau khi mạng mới triển khai, việc giao tiếp tốc độ cao - thời gian thực trở nên phổ biến thì người dùng sẽ đặt ra yêu cầu được sử dụng miễn phí.

Đa phần các nhà cung cấp dịch vụ nhìn thấy xu thế và triển vọng của NGN. Tuy nhiên, họ lại bị trói buộc trước thực trạng nhu cầu thực tại đối với NGN đang là rất thấp. Để có đầu tư, họ phải đảm bảo 2 yếu tố đó là vốn đầu tư dư giả và sự kiên trì ("đợi thời"). Nhà cung cấp cũng còn e ngại về độ "chín" của công nghệ sẽ trợ giúp họ trong quá trình chuyển sang NGN. Trong quá trình chờ đợi, nhà cung cấp buộc phải liên tục nâng cấp công nghệ, thiết bị để đảm bảo tính cạnh tranh. Chính vì vậy, khó mà "dốc toàn lực" để chuyển sang NGN.

Nhìn ra thế giới
Công ty Gartner dự báo bắt đầu từ năm 2005, thị trường cho việc triển khai mạng NGN sẽ bắt đầu "khởi sắc".Trong vòng vài năm tiếp sau đó, thoại qua giao thức Internet (VoIP) và NGN sẽ có khả năng hỗ trợ tới mức tối đa các định dạng giao dịch ngốn nhiều băng thông nhất.

Gartner Dataquest đã hoàn thành một công trình nghiên cứu toàn diện, đề cập tới nhiều khía cạnh mang tên "State of the Next-Generation Network" (tạm dịch: Trạng thái của mạng thế hệ tiếp theo). Công trình nghiên cứu các bước chuyển biến mà NGN đã đạt được, xác định những xu thế chính và giới thiệu khá chi tiết về 141 tổ chức phát triển NGN trên thế giới.

Được giao "trọng trách" đối với ngành công nghiệp mạng trong thế kỷ 21, NGN ngày càng giành được nhiều sự quan tâm, chú ý và đã được coi là quốc sách tại nhiều quốc gia. Trong bối cảnh đó, Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu về mạng thế hệ tiếp theo (Global NGN Summuit) đã diễn ra từ ngày 26 - 28/4/2004 tại Bắc Kinh (Trung Quốc).

Hội nghị lần này mang chủ đề "Joint Efforts to Build the Future Next Generation Network" (tạm dịch: cùng nỗ lực xây dựng mạng thế hệ tiếp theo). Được biết, đây là hội nghị thượng đỉnh đầu tiên tập trung được số lượng đông đảo các chuyên gia về NGN tới từ nhiều quốc gia trên thế giới.

Các đại biểu tham dự hội nghị đã thảo luận nhiều vấn đề liên quan tới triển vọng của NGN, tựu trung lại nhằm vào 3 vấn đề chính: xu thế về công nghệ (technology trends), cuộc cách mạng về mạng lưới (network evolution) và cấu trúc mô hình kinh doanh (business modules).

Được biết, nước chủ nhà trước đó cũng đã Trung Quốc đã thử nghiệm mạng Internet thế hệ tiếp theo (China Next Generation Internet- CNGI) và coi đây là bước phát triển quan trọng tiến tới xây dựng NGN. Dự án có sự tham gia của 5 tập đoàn viễn thông lớn nhằm xây dựng mang bao phủ 6 tỉnh với băng thông xương sống (backbone) đạt 10 Gbs/s.

Mạng NGN ở Việt Nam

Tháng 12/2003, Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) đã lắp đặt xong giai đoạn 1 mạng viễn thông thế hệ mới - New Generation Network (NGN) và đã đi vào vận hành thành công. Đây là mạng có hạ tầng thông tin duy nhất dựa trên công nghệ chuyển mạch gói (packet- switch), được VNPT chọn lựa để thay thế công nghệ chuyển mạch kênh (circuit -switch). Đây là mạng sử dụng công nghệ chuyển gói với đặc tính linh hoạt, ứng dụng những tiến bộ của công nghệ thông tin và công nghệ truyền dẫn quang băng rộng nên tích hợp được dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu.

Song song với việc thiết lập lớp chuyển tải trục và vùng, VNPT đã và đang gấp rút triển khai lớp truy nhập của mạng NGN với các Media Gateway và hệ thống băng rộng công nghệ xDSL hỗ trợ các kết nối ADSL và SHDSL. Với hạ tầng mạng xDSL này, VNPT đã cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng MegaVNN tại nhi ều tỉnh, thành phố trên cả nước. Dự kiến đến năm 2005, cả nước sẽ có khoảng 180.000 cổng xDSL.

Nguồn http://www.quantrimang.com.vn/

Thứ Bảy, 23 tháng 6, 2012

Âm thanh số : Định dạng nén mất dữ liệu & không mất dữ liệu

Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu các dạng âm thanh gốc và nén (trong đó nén mất dữ liệu và không mất dữ liệu)

Trước tiên, ta tìm hiểu về âm thanh gốc cái đã :

1 CD Audio ( định dạng WAV ) được sử dụng chuẩn định dạng PCM (Pulse-Code Modulation)
Trong tin hiệu, Dạng sóng của tín hiệu Analog là dạng SIN, tín hiệu Digital là những những bậc cao thấp khác nhau 1 cách liên tục (kiểu như dạng bậc thang)nó diễn tả gần đúng dạng song SIN .
Âm thanh dạng PCM là chưa bị nén .

PCM có các chuẩn :

+ Tần số lấy mẫu là 44.1KHz
+ Số bít mã hoá của mỗi mẫu : 16bit

Đôi khi có người tự hỏi, tại sao lưu MP3 vào 1 cái CD thì được hẳn hơn trăm bài, mà Burn thành đĩa nhạc chỉ được có trên 1 chục bài .  Câu hỏi này cũng đâu kém phần thú vị phải không ? Dạ thưa nó là thế này :
Bây giờ ta thử tính dung lượng 1 file nhạc dạng WAV trong 1 giây là bao nhiêu nhé (Theo công thức điển hình : Dung lượng = Tần số lấy mẫu X Số bít mã hoá của mỗi mẫu) .

Ta phải để ý : 1 bài nhạc có 2 kênh trái và phải .Nên dung lượng phải nhân 2 (bởi vì 2 kênh độc lập mà) và 16 bit = 2 bytes

Ta có : 44100 Hz X 2 kênh X 2 bytes X 1 giây = 176400 bytes = 172.27Kb

Chú ý : 1 Kb = 1024 byte ; 1 Mb = 1024 Kb ; 1Gb = 1024 Mb

Suy ra : 1 phút nhạc WAV có dung luợng = 172.27 X 60s = 10336.2 Kb = 10.1Mb

Đến đây chắc các bạn hiểu tại sao 1 đĩa CD chỉ lưu được khoảng 70 -80 phút không ?

Bởi vì : 1 CD có dung lượng khoảng 700-800Mb , mỗi phút nhạc mất khoảng 10Mb, vị chi lấy 10Mb nhân cho 70 phút có phải bằng 700Mb –  đúng là dung lượng chứa của cái đĩa CD không . Hehe, hay nhỉ . À thì ra là thế !!
Qua cách tính ở trên ta cũng có thể suy ra được tốc độ chuẩn của WAV (file gốc) sẽ là : 44100Hz X 2kênh X 16bit = 1411Kbps (phải là thế này nha các bác)



Lossy Compression (nén mất dự liệu)

Tiêu biểu : MP3,WMA,...

Trong thời đại Internet hiện nay thì nhu cầu chia sẻ thông tin, Multimedia ngày càng lớn. Nhưng người ta không thể nào gửi cả album nhạc đến 700Mb qua internet với tốc độ con rùa 56kps của Dial-Up được, hay tốc độ của ADSL cũng không khả thi.

Người ta luôn cố gắng sang tạo ra các định dạng âm thanh khác nhau, sử dụng phương pháp khác nhau nhằm mục đích giảm thiểu dung lượng của file nhạc nhưng vẫn phải giữ được đặc trưng vốn có của file nhạc gốc . Các bạn có thể thấy ngày nay có rất nhiều định dạng file âm nhạc khác nhau như :
MP3, WMA, AAC, MPC, AMR ... Mỗi định dạng âm thanh đó lại sử dụng một thuật toán khác nhau để lấy mẫu, mã hoá và có cách riêng để giữ lại đặc trưng của file nhạc gốc .

Như các bạn đã biết, tai con người có khả năng cảm nhậm những âm thành có tần số nằm trong khoảng 16Hz -20KHz, âm thanhnằm ngoài dải đó coi như vô nghĩa đối với tai người . Chính vì thế mà người ta tìm cách loại bỏ thành phần tần số nằm ngoài dải đó đi, chính vì vậy giúp cho các định dạng âm thanh nén kiểu mất dữ liệu như MP3,WMA tiết kiệm được số lần lấy mẫu cũng như tiết kiệm được rất nhiều số bit để mã hoá các mẫu đó , dẫn đến tiết kiệm được dung lượng .

Song song với quá trình “tiết kiệm ” trên, các định dạng này cũng phải làm sao để bì đắp vào những phần mà nó đã lược bỏ đi, nó tạo ra những âm thanh méo so với âm thanh chuẩn gốc, với âm thanh nén với tốc độ cao thì không roc rệt lắm, nhưng nếu nén với âm thanh có tốc độ thấp thì hiện tượng này rất rõ rệt tạo cho ta cảm giác mất fê . Bạn hãy so sánh tiếng đàn ngựa phi từ 1 CD gốc và từ 1 file MP3 mà xem, tiếng từ CD gốc được diễn tả chi tiết, đầy đủ nên ta có thể nghe rõ từng bước từng bước chạy của đàn ngựa, những vơi 1 file MP3 thì 1 số thành phần âm thanh đã bị giản lược đi nên ta nghe có cảm giác tiếng ngựa nó từ tàng tàng, đều đều nhau, chẳng rõ tiếng chân ngựa phi .

Chắc mọi người cũng biết là chũng ta hay download nhạc MP3 ở cá bit rate như 128kbps, 192kbps, 256kbps, 320kbps . Như vậy nhiều anh em đã cho là bit rate quá cao rồi, nhưng thực ra so với âm thanh CD chuẩn (1411Kbps) thì nó chỉ bằng khoảng 1/9 mà thôi, thế nên dung lượng file MP3 so với WAV cũng chỉ bằng khoang 1/9 -1/10 mà thôi .

Cũng có 1 số trường hợp nén nhạc tốt khiến cho không cảm nhận được sự khác biệt giữa file nén đó và file gốc . Các bạn cũng nên lưu ý rằng, việc sử dụng file nhạc dạng nén như MP3,WMA… chỉ là giải pháp tình thế mà thôi, bởi vì nó có thể  áp dụng tốt cho dòng nhạc tân thời như POP, ROCK … nhưng khi áp dụng nó với trường hợp nhạc hoà tấu, nhạc cổ điển thì coi như đồ bỏ đi, lý do vì sao ư, đơn giản là như sau :
Các dong nhạc này thường có những nhạc cụ phát ra loại âm thanh rất trầm (tần số cực thấp) hoặc cực bổng (tần số cực cao), do đó khi nén chúng các âm thanh trong dải tần số cực thấp hoặc cực cao này sẽ bị loại bỏ thế nên coi  như 1 phần của dàn nhạc đã bị “gã nén hoá” gạt ra khỏ danh sách, he he he . Vậy thì còn đâu là trọn vẹn nữa phải không các bác .

Âm thanh dạng nén mất dữ liệu nó có ưu và nhược điểm như thế đấy, vậy còn âm thanh nén không mất dữ liệu thì sao ?


Lossless Compression (Nén không mất dữ liệu) 

Chắc mọi người chẳng xa lại gì với 2 thằng WINZIP và WINRAR. 2 thằng này giúp ta giảm thiểu dung lượng file đáng kể, nhất là file dạng Office . Nén vào rồi bung ra mà dữ liẹu vẫn nguyên si, hay nhỉ !
Vậy nó làm cách nào, thuật toán của nó là gì ?

Thuật toán củanó thật ra cũng chẳng cao siêu gì, an hem ta có khi cũng nghĩ ra, hihi . Đó là nó tìm ra những đoạn dữ liệu trùng lặp sau đó nó tìm cách hiển thị sao cho càng tiết kiệm được số liệu bao nhiêu càng tốt

Ví dụ lien tưởng thực tế 1 chút, còn trong máy tính nó là các chuỗi số 1,0 cơ: Trích từ đoạn thư tôi tán gái có nội dung như sau :
Anh yêu em, anh cần em, anh muốn em

Đoạn này có cả thảy 3 từ “anh”, mỗi từ có 3 chữ, vị chi mất 9 chữ
Tương tự có 3 từ “em”, mỗi từ có 2 chữ, vị chi mất 6 chữ
nếu giờ thay vì viết chữ “anh” ta chỉ cần thay thế bằng chữ “X”, chữ “em” thay bằng chữ “Y” , từ giờ ta ngầm hiểu cứ chữ X là “anh”, chữ Y là “em”
Suy ra : X yêu Y, X cần Y, X muốn Y
Như vậy ta tiết kiệm được tổng cộng 9 chữ cái đấy .

 Qúa trình giải nén ra thì làm ngược lại : X -> anh ; Y -> em

Nén file âm nhạc bằng WINZIP, WINRAR cũng làm theo kiểu như thế, nó tìm ra quy luật của âm thanh rồi nén lại . Nhưng các bạn biết đấy, file âm thanh đâu có nhiều đoạn lặp lại, âm thanh nó rất đa dạng nên khả năng nén là rất thấp, do đó dung lượng sau khi nén chẳng thấp hơn ban đầu là bao, không tin các bạn thử nén 1 file WAV mà xem .

Thuật toàn nén không mất dữ liệu luôn dảm bảo chất lượng ban đầu sau khi giải nén vì nó không lược bỏ đi bất kể cái gì, nó chỉ tìm cách hiển thị dữ liệu khác mà thôi, nhưng khi tái tạo lại thì y như ban đầu.
Còn với kiểu nén mất dữ liệu thì không thể tái tạo lại chất lượng ban đầu, vì 1 phần của file gốc đã bị lược bỏ đi khi nén .


Điều này cũng tương tự với truyền  hình, video. Đa số thì chúng ta chấp nhận sử dụng các định dạng nén mất dữ liệu, nhất là video, truyền hình (vì dung lượng lớn hơn âm thanh), vì so sánh với chất lượng gần như không đổi mấy (mắt thường khó nhận ra), định dạng nén mất dữ liệu cho dung lượng nhỏ gấp hàng chục lần. 

Chuẩn Wi-Fi 802.11ac sẽ bùng nổ trong tương lai

Theo một nghiên cứu mới đây của công ty In-Stat, số lượng thiết bị được hỗ trợ Wi-Fi 802.11n dự kiến sẽ bùng nổ trong những năm tới.
Nghiên cứu này cho biết có 53 triệu thiết bị điện tử tiêu dùng hỗ trợ kết nối Wi-Fi chuẩn n vào năm ngoái. Con số này dự kiến sẽ nhảy lên tới 82 triệu vào năm tới và gần 300 triệu vào năm 2015, tăng trưởng 465 % trong hơn 5 năm.
Ảnh
Phiên bản đầu của mạng không dây gồm 802.11b và 802.11g sử dụng băng tần 2.4 GHz. Tuy nhiên, chuẩn 802.11n sử dụng băng tần 5 GHz sẽ hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu cao hơn so với những chuẩn trước đó. Với chuẩn này, tốc độ có thể đạt lên đến 600 Mbps, trong khi đó tốc độ của chuẩn 802.11g chỉ là 54 Mbps.
Theo In-Stat, 85% các thiết bị e-reader (đọc sách điện tử) sẽ hỗ trợ kết nối Wi-Fi 802.11n vào năm 2013, và 750 triệu smartphone chạyWi-Fi 802.11n sẽ xuất xưởng vào năm 2013. Đã đến thời điểm sự thống trị của Wi-Fi 802.11n.
Tuy nhiên, một công nghệ Wi-Fi mới, công nghệ 802.11ac sẽ sớm ra mắt trong tương lai. Wi-Fi 802.11ac là chuẩn Wi-Fi dự kiến sẽ nhận được sự hỗ trợ từ các thiết bị trong năm 2012 và 2013 cung cấp tốc độ truyền tải dữ liệu lên đến 1 Gbps với băng tần sử dụng 5 GHz.
Ảnh
Wi-Fi 802.11ac với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 1 Gbps
Kelly Davis-Felner, giám đốc tiếp thị của Wi-Fi Alliance, cho biết rằng Wi-Fi 802.11ac rất lí tưởng cho người dùng gia đình. Ông cho biết: “Đó sẽ là một kết nối lí tưởng cho ngôi nhà thông minh của bạn. Với tốc độ lên đến 1 Gbps, điều này sẽ giúp 3 người có thể xem các bộ phim nén HD cùng một thời điểm một cách thoải mái nhất.”
Mặc dù vậy, In-Stat không khẳng định là 802.11ac sẽ có một tác động đáng kể lên thị trường trong một thời gian. Frank Dickson, phó chủ tịch Mobile Internet của In-Stat cho biết : “Thực sự thì tác động của Wi-Fi 802.11ac phải chờ đến năm 2015 và xa hơn nữa”.
Và sự tác động đó sẽ là gì? In-Stat cho biết trong một nghiên cứu được công bố vào tháng 2 cho rằng họ hi vọng sẽ có 1 tỷ thiết bị được trang bị chuẩn Wi-Fi 802.11ac vào năm 2015.

Thứ Sáu, 22 tháng 6, 2012

Entropy thông tin

Entropy thông tin mô tả mức độ hỗn loạn trong một tín hiệu lấy từ một sự kiện ngẫu nhiên. Nói cách khác, entropy cũng chỉ ra có bao nhiêu thông tin trong tín hiệu, với thông tin là các phần không hỗn loạn ngẫu nhiên của tín hiệu.
Ví dụ, nhìn vào một dòng chữ tiếng Việt, được mã hóa bởi các chữ cái, khoảng cách, và dấu câu, tổng quát là các ký tự. Dòng chữ có ý nghĩa sẽ không hiện ra một cách hoàn toàn hỗn loạn ngẫu nhiên; ví dụ như tần số xuất hiện của chữ cái x sẽ không giống với tần số xuất hiện của chữ cái phổ biến hơn là t. Đồng thời, nếu dòng chữ vẫn đang được viết hay đang được truyền tải, khó có thể đoán trước được ký tự tiếp theo sẽ là gì, do đó nó có mức độ ngẫu nhiên nhất định. Entropy thông tin là một thang đo mức độ ngẫu nhiên này.


Có thể nói trong viễn thông đây là cơ sở của các thuật toán nén. Ví dụ nếu random ngẫu nhiên 1 dòng toàn tiếng anh và dấu cách chẳng hạn thì trong mỗi ký tự có thể là 1 trong 27 trạng thái (26 ký tự và ký tự cách) vậy sẽ tương ứng với log2(27) = 4.755 bit để biểu thị. Tuy nhiên đấy là các ký tự hoàn toàn ngẫu nhiên và , nhưng thực tế thì thường các ký tự lại có quy luật có thể dự đoán, bằng giải thuật này hay giải thuật khác người ta rút được số bit trên mỗi ký tự xuống dưới số bit trên => entropy giảm vì tính chất ngẫu nhiên giảm dự đoán được , cái này càng có quy luật thì entropy càng giảm, các bạn có thể chạy 1 vòng lặp in ra 1 file text có giá trị abcdef 1 triệu lần rồi dùng winrar , 7-zip nén lại mà xem, đảm bảo sẽ cho ra các file nén với tỉ số siêu nén, do tính chất tuần hoàn quá quy luật nên số bit cần lưu trữ 1 thông tin cực nhỏ (nhỏ hơn 1 nhiều), entropy nhỏ.

ACL - ý nghĩa và cách tính IP và Wildcard

Tui thấy các bạn CCNA mấy bữa nay hay hỏi về Wildcard, với một chút kinh nghiệm (không chắc đã hoàn toàn chính xác ), tui xin đóng góp mấy ý về vấn đề này. Mong các cao thủ bổ sung thêm.

I. Cisco sử dụng ACL như thế nào:
  • ACL - Access-Control List (tui chỉ đề cập tới IP ACL, trừ khi có chỉ định rõ ràng - vì các cái khác có xài nhưng ko rành, lâu quá rồi )
  • Mục tiêu sử dụng:
    • ACL được sử dụng cho lưu thông Layer 3 (routable traffic)
    • ACL dùng để xác định các gói tin lưu chuyển vào/ra trên các giao diện router, kết quả sau khi xác định (lọc) có thể sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau, như:
      • Xử lý với các chính sách an ninh (xác thực, firewall, VPN)
      • Xử lý với các chính sách định tuyến (destination-/source-based routing)
      • Xử lý với các chính sách NAT/PAT
      • ...
  • Cách thức áp dụng
    • Trong một ACL, các mục kê được đối chiếu tuần tự từ trên xuống, khi đã có một mục có điều kiện khớp (match) với nội dung gói tin thì các mục sau đó được bỏ qua. Nếu không có điều kiện nào khớp, giá trị ngầm định sẽ được áp dụng.
    • Thông thường, trong một ACL, giá trị ngầm định là DENY (có thiết bị như Juniper Netscreen cho phép thay đổi giá trị mặc định toàn cục). Khi muốn tránh áp dụng giá trị ngầm định này, ta phải khai báo luật rõ ràng cho các gói tin có thông số không khớp với các mục kê trên đó (vd: PERMIT ANY).
    • Ví dụ về các bước xử lý định tuyến gói tin với ACL có thể thấy trong hình sau:



  • Cách định danh ACL (ai cũng biết )
    • IP: số 1-99 và 1300-1999 (Standard), 100-199 và 2000-2699 (Extended), và chuỗi ký tự tên (từ IOS 11.2)
    • IPX: số 800-899 (Standard), 1000-1099 (SAP filter)
    • AppleTalk: số 600-699
  • Các loại IP ACL
    • IP ACL của Cisco có 2 loại: Standard và Extended
    • Standard chỉ có thông tin đơn giản về địa chỉ nguồn, sử dụng để lọc toàn bộ nhóm giao thức
    • Extended có nhiều thông tin (nguồn, đích, cổng, giao thức)
  • Mỗi giao diện chỉ có thể sử dụng một ACL duy nhất để lọc gói tin.

II. Ý nghĩa của IP và Wildcard trong IP ACL
  • IP và Wildcard được sử dụng để so sánh coi gói tin có phải đúng là đối tượng cần xác định không
  • Với Standard ACL, chỉ địa chỉ nguồn của gói tin được đem ra so sánh
  • Với Extended ACL, sẽ so sánh tất cả các thông tin khai báo trong mỗi đề mục của ACL
  • Địa chỉ IP (nguồn hoặc đích) của gói tin sẽ được đối sánh với nội dung tương ứng trong một mục kê của ACL theo cách:
    • IP tương ứng của đề mục trong ACL được cộng logic (OR) với Wildcard
    • IP của gói tin được cộng logic (OR) với Wildcard
    • Hai kết quả được so sánh, nếu trùng nhau phù hợp
      Ví dụ:
      • ACL: IP = 172.16.0.0; Wildcard = 0.15.255.255
      • Gói tin 1: IP = 172.17.1.100
      • OR #1 (ACE): 172.31.255.255 = OR #2: 172.31.255.255
      • Gói tin 2: IP = 172.32.1.100
      • OR #1 (ACE): 172.31.255.255 != OR #2: 172.47.255.255
  • Do kết quả của OR luôn bằng 1 khi bất kỳ giá trị nào trong số giá trị đầu vào bằng 1, thực chất việc đối sánh chỉ xảy ra với các bít trong Wildcard có giá trị bằng 0.

III. Cách tính IP và Wildcard cho ACL
  • Địa chỉ IP (v4) là một số nhị phân 32-bit, được chia thành 4 octets: mỗi octet 8 bit
  • Tìm IP và Wildcard để đưa vào ACE, thực chất là tìm các giá trị bít chuẩn cần SO SÁNH TRÙNG KHỚP với giá trị thực của gói tin (trong IP) và vị trí thực hiện so sánh tương ứng (bit giá trị 0 trong Wildcard); và, điểm quan trọng nhất là tổ hợp IP & Wildcard phải đại diện được cho tất cả các địa chỉ IP cần đưa vào so sánh.
  • Tính địa chỉ IP cho ACE:
    • Mục tiêu: Kiếm các bít có giá trị giống nhau trong tất cả các địa chỉ IP cần lọc
    • Nhận xét: Phép toán nhân logic (AND) có phương thức tính phù hợp (toàn 0 -> 0; toàn 1 -> 1; còn lại -> 0)
    • Kết quả: Sử dụng phép toán AND để tính địa chỉ IP cho ACE từ các địa chỉ IP cần lọc
    • Ví dụ: cần lọc các địa chỉ 192.168.90.0/24, 172.31.4.0/24 -> AND từng octet -> IP=128.8.0.0
  • Tính Wildcard cho ACE:
    • Mục tiêu: Kiếm vị trí các bít cần đưa ra so sánh trùng khớp trong tất cả các địa chỉ IP cần lọc
    • Nguyên tắc:
      • Vị trí các bít cần so sánh trùng khớp là các bít giống y chang nhau trong tất cả các địa chỉ đầu vào
      • Vị trí bít nào cần so sánh thì xài bít 0 để thể hiện
      • Vị trí bít nào không cần so sánh thì xài bít 1
    • Nhận xét: Phép toán cộng có loại trừ logic (XOR) có phương thức tính GẦN phù hợp:
      • 1 XOR 1 và 0 XOR 0 đều = 0: các giá trị cần phải trùng khớp nhau XOR có giá trị 0
      • 0 XOR 1 và 1 XOR 0 đều = 1; các giá trị khác nhau XOR có giá trị 1 -> bỏ qua
    • XOR sửa đổi - có người gọi là XOR kiểu Mỹ
      • Căn cứ vào Mục tiêu & Nguyên tắc lập Wildcard ở trên
      • Căn cứ vào kết quả không phù hợp của XOR trong các trường hợp:
        • Khi XOR các địa chỉ mạng, các bít cần bỏ qua lại có giá trị 0
          (Vd 192.168.90.0/24, 172.31.4.0/24 -> XOR từng octet -> IP=108.183.94.0
        • Khi XOR nhiều địa chỉ, các bít cần bỏ qua (vì khác nhau) cũng có thể có giá trị 0
          (Vd tạo Wildcard dựa trên các địa chỉ 192.168.0.0, 192.168.4.0, 192.168.32.0, 162.168.36.0. Chỉ tính octet thứ 3 có sự khác nhau:
          Code:
          0   => 0 0 0 0 0 0 0 0
          4   => 0 0 0 0 0 1 0 0
          32  => 0 0 1 0 0 0 0 0
          36  => 0 0 1 0 0 1 0 0
          ----------------------
          XOR => 0 0 0 0 0 0 0 0
          Kết quả không như mong muốn vì vị trí các bít màu đỏ cần phải bỏ qua: cần giá trị bít kết quả là 1.
      • Cách tính XOR kiểu Mỹ được thực hiện theo nguyên tắc:
        • Các bít chung không thuộc địa chỉ mạng (thuộc phần host), XOR giá trị là 1
        • Khi XOR nhiều giá trị, ở vị trí các bít có ít nhất một giá trị 0 và một giá trị 1, kết quả là 1
    • Kết quả: Sử dụng phép toán XOR (kiểu Mỹ) để tính Wildcard cho ACE từ các địa chỉ IP cần lọc
    • Ví dụ: cần lọc các địa chỉ 192.168.90.0/24, 172.31.4.0/24 -> XOR từng octet -> IP=108.183.94.255

IV. Phương pháp chỉnh sửa ACL có định danh số trên IOS (phụ thêm cho vui)

Vấn đề thường gặp là khi muốn chỉnh sửa ACL có định danh số (tạm viết tắt là ACL#) đã thiết lập sẽ dễ bị phải xóa toàn bộ ACLs đi và nhập lại từ đầu (lệnh no access-list <ACL#> ..., dù với phần ... cụ thể đến đâu cũng xóa toàn bộ ACL có định danh số này.
Cách thức rất đơn giản để chỉnh sửa một cách thuận lợi là:
  • Xem trình tự các mục kê của một ACL:
    Sử dụng lệnh show ip access-list <ACL#> để thấy đủ thông tin về ACL (bao gồm cả số thứ tự các mục kê, thử thì thấy )
  • Xóa bỏ/chèn thêm một mục kê vào giữa ACL hiện có:
    • Sử dụng lệnh ip access-list <standart|extended> <ACL#> để vào chế độ soạn thảo.
    • Nếu muốn xóa, sử dụng no [thứ tự] <nội dung mục kê cần xóa>
    • Nếu muốn chèn một lệnh vào giữa hai mục kê hiện có, sử dụng <thứ tự mới> <nội dung lệnh mới> với thứ tự mới là một số nằm giữa hai số thứ tự của các mục kê hiện thời.
  • Đánh số thứ tự lại cho ACL
    Nếu không có khoảng cách giữa hai số thứ tự để chèn mục kê mới, ta có thể đánh số thứ tự lại cho các mục kê hiện có của ACL bằng lệnh ip access-list resequence <ACL#> <bắt_đầu_từ> <bước_tăng>

TỔNG QUAN VỀ ACCESS-LIST (ACL)

1. ACL(Access control lists) là gì?
- ACL là một danh sách các câu lệnh được áp đặt vào các cổng (interface) của router. Danh sách này chỉ ra cho router biết loại packet nào được chấp nhận (allow) và loại packet nào bị hủy bỏ (deny). Sự chấp nhận và huỷ bỏ này có thể dựa vào địa chỉ nguồn, địa chỉ đích hoặc chỉ số port.
2. Tại sao phải sữ dụng ACLs?
clip_image002


- Quản lý các IP traffic
- Hỗ trợ mức độ cơ bản về bảo mật cho các truy cập mạng, thể hiện ở tính năng lọc các packet qua router
• Chức năng:
+Xác định tuyến đường thích hợp cho DDR (dial-on-demand routing)
+ Thuận tiện cho việc lọc gói tin ip
+ Cung cấp tính sẵn sàn mạng cao
3. Các loại ACLs
Có 2 loại Access lists là: Standard Access lists và Extended Access lists
- Standard (ACLs): Lọc (Filter) địa chỉ ip nguồn (Source) vào trong mạng – đặt gần đích (Destination).
- Extended (ACLs): Lọc địa chỉ ip nguồn và đích của 1 gói tin (packet), giao thức tầng “Network layer header” như TCP, UDP, ICMP…, và port numbers trong tầng “Transport layer header”. Nên đặt gần nguồn (source).
4. Cách đặt ACLs.
a- Inbound ACLs.
+ Inbound: nói nôm na là 1 cái cổng vào(theo chiều đi vào của gói tin) trên Router những gói tin sẽ được xử lý thông qua ACL trước khi được định tuyến ra ngoài (outbound interface). Tại đây những gói tin sẽ “dropped” nếu không trùng với bảng định tuyến (routing table), nếu gói tin (packet) được chấp nhận nó sẽ được xử lý trước khi chuyển giao (transmission).
b- Outbound ACLs.
+Outbound: là cổng đi ra của gói tin trên Router, những gói tin sẽ được định tuyến đến outbound interface và xử lý thông qua ACLs, trước khi đưa đến ngoài hàng đợi (outbound queue).
5. Hoạt động của ACLs.
- ACL sẽ được thực hiện theo trình tự của các câu lệnh trong danh sách cấu hình khi tạo access-list. Nếu có một điều kiện được so khớp (matched) trong danh sách thì nó sẽ thực hiện, và các câu lệnh còn lại sẽ không được kiểm tra nữa.Trường hợp tất cả các câu lệnh trong danh sách đều không khớp (unmatched) thì một câu lệnh mặc định “deny any” được thực hiện. Cuối access-list mặc định sẽ là lệnh loại bỏ tất cả (deny all). Vì vậy, trong access-list cần phải có ít nhất một câu lệnh permit.
• Khi packet đi vào một interface, router sẽ kiểm tra xem có một ACL trong inbound interface hay không, nếu có packet sẽ được kiểm tra đối chiếu với những điều kiện trong danh sách.
• Nếu packet đó được cho phép (allow) nó sẽ tiếp tục được kiểm tra trong bảng routing để quyết định chọn interface để đi đến đích.
• Tiếp đó, router sẽ kiểm tra xem outbound interface có ACL hay không. Nếu không thì packet có thể sẽ được gửi tới mạng đích. Nếu có ACL ở outbound interface, nó sẽ kiểm tra đối chiếu với những điều kiện trong danh sách ACL đó.
6. Một số điểm cần lưu ý
* Chỉ có thể thiết lập 1 ACL trên giao thức cho mỗi hướng trên mỗi interface. Một interface có thể có nhiều ACL.
* Router không thể lọc traffic mà bắt đầu từ chính nó.
* Câu lệnh nào đặt trước thì xử lý trước. Khi 1 câu lệnh mới thêm vào danh sách, nó sẽ đặt cuối danh sách.
* Standard ACLs: Nên đặt gần đích của traffic.
* Extended ACLs: Nên đặt gần nguồn của traffic.
* Mặc định cả hai lệnh “the Access-Group” hay “the Access-Class” theo chiều “OUT”
II- CẤU HÌNH ACCESS-LIST (ACLs)
1. Standard Access lists.
#: Standard ACLs sử dụng số từ 1 -> 99 hay 1300 -> 1999.
Có 2 bước để tạo ACLs:
+ Định nghĩa danh sách ACLs để đặt vào interface.
router(config)#access-list [#] [permit deny] [wildcard mask] [log]
Hoặc là :
router(config)#access-list [#] [permit deny] [host any] ßThường thì ta dùng lệnh này
Sau đó đặt danh sách(ACLs) vào interface trên router mà ta muốn chặn gói tin ngay tại đó.
router(config)#interface [interface-number]
router(config-if)#ip access-group [#] [in out] – interface access control
Ví dụ cụ thể

clip_image004

Ta thực hiện trên mô hình sau đã đuợc cấu hình hoạt động trên giao thức RIP các router và pc đã ping được với nhau.
• Tạo access list tại global config mode:
Tạo access-list trên R2 cấm PC0(10.0.0.2) vào mạng 220.0.0.0ngay tại cổng vào của Router 2.
R2(config)# access-list 1 deny host 10.0.0.2
R2(config)# access-list 1 permit any <<< Chú ý sau khi đã liệt kê các danh sách địa chi muốn cấp hoặc cho phép thì cuối cùng phải đặt lệnh permit any bởi vì mặc định của router sau khi ta thiêt lập danh sách thì kể từ sau đó router sẽ deny tất cả, vì vậy ta phải dùng lệnh permit any để thay đổi.
• Áp access-list vào cổng.
–Áp access-list này vào Inbound s0/3/0 trên R2.
–Khi áp access-list vào một cổng, xem như đang trên router. Vì vậy nếu muốn cấm dữ liệu đi ra khỏi cổng, ta dùng từ khóa “out”; muốn cấm dữ liệu vào một cổng, ta dùng từ khóa “in”.
R2(config)# interface s0/3/0
R2(config-if)# ip access-group 1 out
clip_image006

Sau đó ta vào PC0(10.0.0.2) dùng lệnh ping vào mạng 220.0.0.0 để kiểm tra.

clip_image008

Ta thử dùng máy PC1(10.0.0.3) ping vào mạng 220.0.0.0.

clip_image010

–Vì standard access-list chỉ kiểm tra được địa chỉ nguồn nên phải áp access-list vào cổng gần đích nhất.
2. Extended Access lists.
#: Extanded ACLs sử dụng số từ 100 -> 199 hay 2000 -> 2699.
Cũng giống standard ACL và thêm một số cách lọc gói tin như:
+ Source and destination IP address (Địa chỉ nguồn địa chỉ đích)
+ IP protocol – TCP, UDP, ICMP, and so on( cấm giao thức)
+ Port information (WWW, DNS, FTP, TELNET, etc)( cấm các dịch vụ thông qua các cổng hoạt động của nó)
Các lệnh cấu hình:
Ta cũng thực hiện 2 bước giống như Standard ACLs
• Tạo access list tại global config mode:
router(config)#access-list [#] [permit deny] [protocol] [wildcard mask] [operator source port] [destination address] [wildcard mask] [operator destination port] [log]
Hoặc
router(config)#access-list [#] [permit deny] [protocol] [host] [host] [destination address][ lt, gt, neq, eq, range] [port number]
• Áp access-list vào cổng.
router(config)#interface [interface-number]
router(config-if)#ip access-group [#] [in out] – interface access control
Ví dụ:
Tạo ACls tại router R1 cấm R2 truy cập vào Router 1 dưới giao thức TCP bằng dịch vụ Telnet.
Đầu tiên ta mở dịch vụ telnet cho các Router
Tại global config mode ta gõ các lệnh sau.
router(config)#line vty 0 4
router(config)#password telnet <<<<Đặt pass tùy ý cho telnet
router(config)#login

clip_image012
clip_image014

Khi cấu hình xong ta đứng tại 1 Router nào đó telnet qua Các router còn lại để Test.

clip_image016

Vậy là các Router đã telnet được với nhau
Bây giờ ta thiết lập ACL tại R1
R1(config)# access-list 101 deny TCP host 200.0.0.2 host 200.0.0.1 eq telnet
R1(config)# access-list 101 deny tcp any any
Áp ACL vào cổng muốn chặn lại ngay đó.
R1(config)# interface s0/3/0
R1(config-if)#ip access-group 101 in

clip_image018

Sau khi cấu hình xong ta Telnet thử
Đứng tại Router 2 Telnet qua Router 1 bằng lệnh
R2#telnet 200.0.0.1

clip_image020

Router 1 không trả lời vậy là ta đã cấu hình thành công
Một số port thông dụng:
——————————————————————–
Port Number ——-TCP port names —-UDP port names
——————————————————————–
6 ———————-TCP————————————–
21———————-FTP————————————–
23 ———————TELNET——————————–
25 ———————SMTP————————————
53———————————————-DNS————-
69 ———————————————TFTP————-
80 ———————WWW———————————–
161 ——————————————–SNMP———–
520 ——————————————–RIP—————

III- QUẢN LÝ CÁC ACCESS-LIST (ACLs)
• Hiển thị tất cả ACLs đang sử dụng. Router(config)#show running-config
• Xem ACLs hoạt động trên interface nào đó. Router(config)#show interface [ # ]
• Xem việc đặt và hướng đi của ip ACLs: Router(config)#show ip interfaces [ # ]
• Xem những câu lệnh ACLs: Router(config)#show access-list [ # ]
• Hiển thị tất cả ip ACLs: Router#show ip access-list
• Hiển thị ip ACL 100: Router#show ip access-list 100
• Xóa bộ đếm (to clear the counters use):
router(config)#show access-list [ # ]
router(config)#clear access-list counter [ # ]
• Xóa Access list
router(config)#no ip access-list [standard-extended][#]
router(config)#interface [interface-number]
router(config-if)#no access-list [#] [permit deny] [wildcard mask]

Đồ án môn Networking của Lovebug Team
GVHD : Lư Huệ Thu

Twitter Delicious Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Design by NewWpThemes | Blogger Theme by Lasantha - Premium Blogger Themes | New Blogger Themes